Hướng dẫn kê khai thuế GTGT theo TT80 trên HTKK mới nhất?

Hướng dẫn kê khai thuế GTGT theo TT80 trên HTKK mới nhất?

Hướng dẫn kê khai thuế GTGT theo TT80 trên HTKK?

Hiện nay, các mẫu tờ khai thuế GTGT được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC và đã được cập nhật từ phần mềm HTKK 5.4.0 trở lên.

Dưới đây là hướng dẫn kê khai thuế GTGT theo TT80 (áp dụng cho cả kê khai theo tháng hoặc quý):

Bước 1: Đăng nhập phần mềm HTKK và chọn tờ khai thuế GTGT tương ứng với loại hình doanh nghiệp kinh doanh

- Doanh nghiệp kinh doanh sản xuất hàng hóa thông thường nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phần lớn sẽ kê khai theo tờ khai thuế GTGT 01/GTGT

- DN nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế sẽ kê khai tờ khai thuế GTGT 02/GTGT

- DN có hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng sẽ kê khai tờ khai thuế GTGT 03/GTGT

- DN nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu kê khai tờ khai thuế GTGT 04/GTGT

- DN nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính kê khai tờ khai thuế GTGT 05/GTGT

Bước 2: Chọn kỳ tính thuế (theo quý hoặc theo tháng)

- DN xác định đúng kỳ tính thuế cần khai và tờ khai bổ sung hay tờ khai lần đầu.

- Chọn Phụ lục kèm theo (nếu có)

Bước 3: Điền chi tiết các tờ khai

Tại chỉ tiêu 21: Phải tích nếu không phát sinh đồng thời hóa đơn đầu ra và đầu vào.

Tại chỉ tiêu 22. Luôn bằng chỉ tiêu 43 của kỳ trước

Tại chỉ tiêu 23. Giá trị hàng hóa mua vào (trên hóa đơn GTGT hợp lệ+ Giấy nộp tiền VAT (khâu nhập khẩu nhà thầu nước ngoài)

Tại chỉ tiêu 24. Tiền thuế GTGT tương ứng với chỉ tiêu 23

Tại chỉ tiêu 23a. Giá trị hàng hóa nhập khẩu (giá tính thuế lấy trên tờ khai hải quan)

Tại chỉ tiêu 24a: GTGT của hàng hóa NK (Tổng hợp từ giấy nộp tiền thuế GTGT ở khâu nhập khẩu)

Tại chỉ tiêu 25. Phần thuế GTGT ở Chỉ tiêu 24 nhưng đủ điều kiện được khấu trừ:

Trường hợp người nộp thuế có TSCĐ, HHDV mua vào sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT mà không hạch toán riêng được thuế GTGT mua vào được khấu trừ và không được khấu trừ thì người nộp thuế thực hiện phân bổ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT để xác định riêng thuế GTGT mua vào được khấu trừ và kê khai vào chỉ tiêu này như sau:

Thuế GTGT mua vào được khấu trừ = (Doanh thu chịu thuế GTGT/Tổng doanh thu) x Thuế GTGT mua vào sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT

Đối với thông tin từ hóa đơn GTGT đầu ra sẽ kê khai tại các chỉ tiêu sau:

- Chỉ tiêu 26 (KCT): Các dịch vụ thiết yếu như khám chữa bệnh...

- Chỉ tiêu 29 (0%): Hàng hóa xuất khẩu

- Chỉ tiêu 30 (5%): Hàng thiết yếu thuốc, dụng cụ dạy học.

- Chỉ tiêu 32 (10%): Hàng phổ thông

- Chỉ tiêu 32a (KKK, Không tính thuế) theo quy ước, thông lệ

- Chỉ tiêu 33 - Thuế GTGT của HHDV bán ra chịu thuế suất 10%: Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là thuế GTGT của HHDV bán ra có thuế suất giá trị gia tăng là 10% trên các hóa đơn GTGT bán ra của người nộp thuế trong kỳ tính thuế.

Phần mềm tự động tính: Chỉ tiêu [33] = Chỉ tiêu [32] x 10%

Phát sinh chỉ tiêu 37,38 khi:

TH1: DN lập tờ khai bổ sung điều chỉnh các ký trước => làm tăng/giảm thuế còn được khẩu trừ chuyển kỳ sau => điều chỉnh phần tăng/giảm vào chỉ tiêu 37/38 của kỳ hiện tại

TH2: DN nhận kết quả kiểm tra thuế, trên kết quả có kết luận "Giảm thuế GTGT được khấu trừ ở trong kỳ kiểm tra..., số tiền... -> điều chỉnh vào chỉ tiêu 37.

Chỉ tiêu 40b: dành cho DN có dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư (chưa đi vào hoạt động), và được bù trừ thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh (nếu có)

Chỉ tiêu 42: phần thuế GTGT đề nghị hoàn trong kỳ (phần còn lại (nếu có) tiếp tục được khấu trừ kỳ sau) với điều kiện làm hồ sơ hoàn thuế)

Bước 6: Sau khi hoàn thiện tờ khai thuế GTGT, nhấn Ghi để kiểm tra tính hợp lệ của tờ khai => Chọn kết xuất tờ khai dạng XML để nộp qua mạng.

Hướng dẫn kê khai thuế GTGT theo TT80 trên HTKK mới nhất?

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT quý 3 năm 2025 là bao nhiêu tiền?

Căn cứ quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt chậm nộp tờ khai thuế như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
b) Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này.

Theo quy định trên, mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT quý 3 năm 2025 cụ thể như sau:

- Phạt cảnh cáo: Nộp chậm 1–5 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

- Phạt tiền từ 2 - 5 triệu đồng: Nộp chậm 1–30 ngày, trừ trường hợp bị cảnh cáo.

- Phạt từ 5 - 8 triệu đồng: Nộp chậm 31–60 ngày.

- Phạt từ 8 - 15 triệu đồng: Nộp chậm 61–90 ngày; hoặc trên 91 ngày không phát sinh thuế; hoặc không nộp hồ sơ/ phụ lục có liên quan nhưng không phát sinh thuế.

- Phạt từ 15 - 25 triệu đồng: Nộp chậm trên 90 ngày, có phát sinh thuế, đã nộp đủ thuế và chậm nộp trước khi cơ quan thuế lập biên bản hoặc quyết định kiểm tra.

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Mức xử phạt đối với cá nhân bằng một nửa mức xử phạt đối với tổ chức (theo khoản 5 Điều 5 và khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Khai thuế GTGT đầu vào bị sai sót thì xử lý thế nào theo quy định hiện hành?

Căn cứ khoản 6 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:

(1) Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn của tháng, quý đó;

Người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).

(2) Người nộp thuế thực hiện khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế được thực hiện vào tháng, quý phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau.

Lưu ý: Áp dụng quy định trên trong trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền chưa công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế.

Nguồn: thuvienphapluat.vn

 

google driver
fanpage facebook
Facebook
0974452979