CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Thông tư số 99/2025/TT- BTC ngày 27/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG
1. Kế thừa những quy định còn phù hợp và sửa đổi những hạn chế, bất cập của TT 200
2. Một số nội dung tiếp cận theo thông lệ quốc tế và chủ yếu trên nền VAS hiện hành
3. DN được linh hoạt trong chế độ chứng từ & sổ và tài khoản kế toán, chủ yếu tập trung vào thông tin trên BCTC của DN
4. Tăng cường phân cấp, phân quyền cho DN trong công tác kế toán; cắt giảm TTHC
5. Tạo sự chủ động và linh hoạt cho DN trong hạch toán các giao dịch kinh tế
I. Quy định chung
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
1. Thông tư hướng dẫn về chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, ghi sổ kế toán, lập BCTC. Việc xác định nghĩa vụ thuế với NSNN thực hiện theo pháp luật thuế.
2. Thông tư áp dụng cho các DN thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế, lưu ý đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Các DNVVN, cơ sở ngoài công lập, các đơn vị kế toán khác được lựa chọn áp dụng TT này nhưng phải thực hiện nhất quán tối thiểu trong một kỳ kế toán năm và khi thay đổi CĐKT thì phải trình bày lại số liệu, thông tin so sánh và thuyết minh BCTC như khi thay đổi chính sách kế toán.
Công tác quản trị và kiểm soát nội bộ
1. Việc tạo lập, thực hiện, quản lý và kiểm soát các giao dịch kinh tế phát sinh của DN phải tuân thủ quy định của pháp luật, cơ chế chính sách có liên quan.
2. DN có trách nhiệm tự xây dựng quy chế quản trị nội bộ (hoặc các tài liệu tương đương) và tổ chức kiểm soát nội bộ nhằm phân định rõ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bộ phận và cá nhân có liên quan đến việc tạo lập, thực hiện, quản lý và kiểm quy định của pháp luật DN và pháp luật có liên quan.
Quy chế quản trị và kiểm soát nội bộ
1.Mục đích xây dựng và tổ chức triển khai Quy chế quản trị và kiểm soát nội bộ tại mỗi DN là cơ sở để phân định rõ quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của bộ phận kế toán, kế toán trưởng và người làm kế toán (kiểm soát về tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ) với Lãnh đạo DN và các bộ phận chuyên môn khác (mua hàng, bán hàng, hành chính nhân sự, kỹ thuật, đầu tư,...) trong việc tạo lập các giao dịch kinh tế =>Từ đó xác định trách nhiệm giải trình về tính trung thực, có thật của giao dịch kinh tế thay vì bộ phận kế toán, kế toán trưởng, người làm kế toán.
Quy chế quản trị và kiểm soát nội bộ
2. Cơ sở pháp lý
- Luật DN 2025: Một trong những quyền và nghĩa vụ của Giám đốc/TGĐ DN là Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty TNHH, trừ TH Điều lệ DN có quy định khác (Điều 63), Thẩm quyền ban hành QC quản lý nội bộ Công ty TNHH một thanh viên (Điều 82), DNNN (Điều 100) vẻ của CTCP (Điều 162) đều là Giám đốc/Tổng GĐ DN.
- Điều 39 Luật kế toán 2015 quy định: DN phải thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị để bảo đảm tài sản của đơn vị được bảo đảm an toàn, tránh sử dụng sai mục đích, không hiệu quả; Các nghiệp vụ được phê duyệt đúng thẩm quyền và được ghi chép đầy đủ làm cơ sở cho việc lập và trình bày BCTC trung thực, hợp lý. - Thẩm quyền ban hành Quy chế quản trị và kiểm soát nội bộ
Đơn vị tiền tệ và thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán
1. Đơn vị tiền tệ trong kế toán thực hiện theo Luật kế toán.
2. Hướng dẫn rõ hơn các tiêu chí ưu tiên khi lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán của DN (là đơn vị tiền tệ được sử dụng chủ yếu trong các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ hoặc mua hàng hóa, dịch vụ của DN).
3. Tỷ giá hối đoái khi thay đổi đơn vị tiền tệ:
- BC tình hình tài chính: Tỷ giá mua bán CK trung bình của NHTM nơi DN thường xuyên có giao dịch tại ngày thay đổi đơn vị tiền tệ.
- Thông tin so sánh trên BCKQKD và BCLCTT: Tỷ giá mua bán CK trung bình của NHTM nơi DN thường xuyên có giao dịch kỳ trước liền kề với kỳ thay đổi.
Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị trực thuộc
1. DN được quyết định công tác kế toán cho các đơn vị trực thuộc phù hợp với đơn vị và không trái pháp luật. (về ghi nhận khoản vốn cấp cho đơn vị trực thuộc, ghi nhận/không ghi nhận doanh thu, giá vốn khi luân chuyển SP, HH, DV trong nội bộ mà không phụ thuộc vào hoá đơn).
2. DN phải tổng hợp cả thông tin tài chính của trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc vào BCTC của DN và loại trừ tất cả các giao dịch nội bộ. Trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc của DN không bắt buộc phải lập BCTC, trừ trường hợp pháp luật khác có yêu cầu.
3. Việc ký BCTC thực hiện theo quy định của Luật Kế toán. DN thuê dịch vụ kế toán thì BCTC phải ghi rõ số Giấy phép của người hành nghề và đơn vị KD dịch vụ kế toán.
II. Chứng từ kế toán và sổ kế toán
1. Việc lập, phân cấp ký và luân chuyển chứng từ, sổ kế toán của DN thực hiện theo quy định của Luật Kế toán, quy chế kiểm soát và quản trị nội bộ của DN.
2. DN được thiết kế thêm, sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán so với hướng dẫn tại Thông tư này nhưng phải tuân thủ Luật Kế toán, phản ánh được đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu được tài sản, nguồn vốn của DN và ban hành Quy chế hạch toán kế toán/tài liệu tương đương.
DN không thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung danh mục chứng từ và sổ kế toán thì áp dụng hệ thống chứng từ và sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này và không phải ban hành Quy chế hạch toán kế toán.
=> Thẩm quyền và hình thức ban hành Quy chế hạch toán kế toán?
III. Tài khoản kế toán
Danh mục tài khoản kế toán
1. DN được sửa đổi, bổ sung về tên, số hiệu, kết cấu và nội dung phản ánh của các TKKT nhưng phải ban hành Quy chế hạch toán kế toán/tài liệu tương đương, phải đảm bảo phân loại và hệ thống hóa được các nghiệp vụ phát sinh theo nội dung kinh tế, không trùng lặp đối tượng, tuân thủ các nguyên tắc kế toán và không được làm thay đổi hoặc ảnh hưởng đến các chỉ tiêu, thông tin trình bày trên BCTC.
2. Trường hợp DN không sửa đổi, bổ sung về tên, số hiệu, kết cấu và nội dung phản ánh của các TKKT thì áp dụng hệ thống TKKT theo Thông tư này và không phải ban hành Quy chế hạch toán kế toán.
3. Trường hợp DN có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chưa được hướng dẫn kế toán tại Thông tư này thì căn cứ vào nội dung, bản chất của giao dịch kinh tế phát sinh, quy định của Luật Kế toán, văn bản hướng dẫn Luật Kế toán, Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các nguyên tắc hướng dẫn tại Thông tư này để thực hiện.
=> DN sửa đổi, bổ sung danh mục tài khoản kế toán (đổi tên, thêm TK cấp 1, thêm TK chi tiết) so với hướng dẫn tại Thông tư này thì có phải ban hành Quy chế hạch toán kế toán hay không?
=> Phần mềm kế toán DN đang áp dụng theo TT 200 vẫn thấy phù hợp thì có thể áp dụng tiếp không phải sửa theo TT99?
Một số thay đổi về tài khoản kế toán
1. Về danh mục TKKT
- Bỏ một số TK 1385, 161,461,417, 441,466, 611,631...
- Không quy định TK chi tiết của một số TK 111, 112, 113, 121, 153, 156, 211,213, 3431,.
- Bổ sung thêm một số TKKT: 1383, 215, 2295, 332, 2413, 2414, 82111,82112,.
- Đổi tên một số TKKT: 112, 158, 242, 3387, 419, 4112, 3562, 244,.
2. Về một số thay đổi hạch toán kế toán
Kế toán tiền, nợ phải thu
1. Các khoản cho mượn/đi mượn bằng tài sản phi tiền tệ ghi nhận là phải thu khác/phải trả khác còn cho mượn/đi mượn bằng tiền ghi nhận là cho vay/đi vay.
2. Bổ sung hướng dẫn ghi nhận và thuyết minh BCTC đối với tài sản thiếu chờ xử lý.
3. Việc hạch toán khi bán khoản phải thu: DN có thể ghi giảm ngay khoản dự phòng đã trích lập hoặc tách riêng nhưng phải áp dụng nhất quán.
4. Về trình bày khoản mục tiền và tương đương tiền bị phong tỏa, bị hạn chế sử dụng trên Báo cáo tài chính của DN.
Kế toán chứng khoán kinh doanh
1. Bổ sung một số ví dụ về các loại chứng khoán và công cụ tài chính khác cũng có thể được DN mua bán lại để kiếm lời (chứng chỉ quỹ, quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, thương phiếu, hối phiếu, các khoản nợ/cho vay,...).
2. Chi phí mua chứng khoán kinh doanh hạch toán vào CPTC
3. Việc hạch toán khi chuyển nhượng CKKD: Có thể trừ ngày khoản dự phòng đã trích lập hoặc tách riêng nhưng DN phải áp dụng nhất quán.
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
1. Về phân loại, hạch toán, trích lập dự phòng tổn thất tài sản và trình bày BCTC đối với các khoản đầu tư, trong đó lưu ý khoản cho vay.
2. Trong quá trình nắm giữ, DN không được tái phân loại chứng khoán kinh doanh thành khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn và ngược lại.
3. Kế toán thanh lý trước hạn khoản đầu tư (lãi/lỗ).
4. Hướng dẫn (i) Kế toán khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn nhận lãi trước, nhận lãi định kỳ và nhận lãi sau; (ii) PP hạch toán khi phân bổ các khoản chiết khấu, phụ trội, chi phí đầu tư theo PP đường thẳng hoặc lãi suất thực (DN được lựa chọn PP áp dụng nhưng phải nhất quán).
5. Có quy định về việc DN mua khoản đầu tư có lãi suất thả nổi được xác định lại hàng kỳ theo thị trường.
- Nếu việc cập nhật lãi suất thả nổi triệt tiêu được chiết khấu, phụ trội liên quan đến lợi thế/bất lợi của công cụ: Chiết khấu, phụ trội được phân bổ cho giai đoạn từ ngày mua tới ngày chốt lãi suất tiếp theo (ngày mà lãi suất danh nghĩa của trái phiếu được xác định theo biến động lãi suất trên thị trường).
- Việc cập nhật lãi suất thả nổi không triệt tiêu được chiết khấu, phụ trội liên quan đến lợi thế/bất lợi của công cụ: Chiết khấu, phụ trội được phân bổ trong suốt thời gian của công cụ.
- Trường hợp khoản đầu tư có phần phụ trội phân bổ lớn hơn phần lãi theo lãi suất danh nghĩa hàng kỳ thì ghi nhận vào CPTC.
Kế toán hàng tồn kho
1. Nguyên tắc mua HTK được nhận kèm thêm mặt hàng khác, lưu ý trường hợp DN không tách riêng hàng nhận thêm này để sử dụng, cho, biếu, tặng hoặc bán.
2. Bổ sung thêm hướng dẫn xuất HTK để khuyến mại, quảng cáo nhưng bản chất giá bán sản phẩm chính không thay đổi cho dù khách hàng có nhận hay không nhận sản phẩm tặng kèm;
3. Bổ sung 2 phương pháp tính giá HTK là PP giá bán lẻ và PP chi phí chuẩn => DN có thể nhập, xuất kho sản phẩm theo giá tạm tính (trên cơ sở giá thành kế hoạch, giá thành định mức,...) và cuối kỳ, DN căn cứ vào giá thành thực tế để điều chỉnh.
4. HTK mua về vừa dùng để SX vừa dùng để bán nếu không phân biệt được thì hạch toán vào TK 152.
Kế toán TSCĐ và BĐSĐT
1. Khi DN mua TSCĐ được nhận kèm thêm TB, PTTT thì phân bổ theo giá trị hợp lý của cả TSCĐ chính và tài sản được nhận kèm hoặc xác định giá trị hợp lý của tài sản được nhận kèm để trừ khỏi nguyên giá TSCĐ chính tùy theo phương pháp nào phù hợp hơn.
- TH DN mua TSCĐ được nhận kèm thêm TB, PTTT chuyên dùng để dự phòng trường hợp TSCĐ chính bị hỏng đột ngột và chỉ có thể sử dụng gắn liền với TSCĐ chính thì DN không phải ghi nhận riêng giá trị tài sản được tặng kèm nhưng phải mở sổ theo dõi chi tiết về số lượng, tính chất các tài sản này và trình bày trên TMBCTC.
2. Về xác định giá trị TSCĐ mang đi góp vốn: DN phải tuân thủ quy định của pháp luật DN và các bên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cố ý định giá hoặc xác định không đúng giá trị các TSCĐ mang đi góp vốn.
3. Về kế toán lãi mua trả chậm, trả góp TSCĐ, BĐSĐT:
- Nếu HĐ có quy định cụ thể thì DN phải căn cứ vào hợp đồng để xác định và tách riêng phần lãi trả chậm, trả góp của từng kỳ.
- Nếu hợp đồng không có quy định cụ thể nhưng thời hạn trả chậm trên 12 tháng thì DN vẫn phải tách riêng phần lãi trả chậm, trả góp để ghi nhận, hạch toán.
- Cách thức ghi nhận, hạch toán và thuyết minh trên BCTC về lãi trả chậm, trả góp từng kỳ.
4. Kế toán TSCĐ được hỗ trợ, tài trợ, biếu, tặng:
- Nguyên giá TSCĐ được xác định trên cơ sở giá trị theo giá thị trường, đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp.
- Căn cứ vào việc khoản hỗ trợ, tài trợ, biếu, tặng có kèm hay không kèm theo điều kiện và có được ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu theo quyết định của cấp có thẩm quyền hay không để hạch toán vào TK liên quan (3387, 711,41'1 8);
- Hỗ trợ của NN trong một số lĩnh vực để DN nghiên cứu, đào tạo và sản xuất chip bán dẫn, trí tuệ nhân tạo,... hoặc hoạt động KH&CN, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia,...)
5. Các giao dịch thuê tài sản mà các điều khoản trong hợp đồng có bản chất như HĐ thuê tài chính và việc ký kết, nội dung, điều khoản thực hiện các HĐ thuê tài sản đó tuân thủ quy định của pháp luật.
6. Tài sản kết cấu hạ tầng, các tài sản công khác DN được giao quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại DN (bao gồm cả tài sản kết cấu hạ tầng, các tài sản công khác DN được giao quản lý có trực tiếp khai thác, sử dụng và không trực tiếp khai thác, sử dụng) thì áp dụng các tài khoản kế toán, ghi sổ kế toán và lập báo cáo đối với các tài sản này theo pháp luật hiện hành liên quan.
Kế toán bất động sản đầu tư
1. DN phải trích khấu hao BĐSĐT cho thuê ghi nhận vào CPSXKD trong kỳ (kể cả trong thời gian ngừng cho thuê). DN không trích khấu hao đối với BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá (trừ trường hợp BĐSĐT đang trong thời gian cho thuê). 2. Dịch vụ cho thuê BĐSĐT nhận trước tiền thuê cho nhiều kỳ: Số tiền cho thuê nhận trước phân bổ dần vào doanh thu cho thuê BĐSĐT hàng kỳ phù hợp với thời gian cho thuê.
3. Các khoản lãi/lỗ do bán, thanh lý BĐSĐT được xác định bằng số chênh lệch giữa doanh thu với giá trị còn lại và chi phí liên quan trực tiếp đến việc bán BĐSĐT.
Số lãi/lỗ này được trình bày theo số thuần trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.
4. Các giao dịch thuê tài sản mà các điều khoản trong hợp đồng có bản chất như HĐ thuê tài chính và việc ký kết, nội dung, điều khoản thực hiện các HĐ thuê tài sản đó tuân thủ quy định của pháp luật.
5. Tài sản kết cấu hạ tầng, các tài sản công khác DN được giao quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại DN (bao gồm cả tài sản kết cấu hạ tầng, các tài sản công khác DN được giao quản lý có trực tiếp khai thác, sử dụng và không trực tiếp khai thác, sử dụng) thì áp dụng các tài khoản kế toán, ghi sổ kế toán và lập báo cáo đối với các tài sản này theo pháp luật hiện hành liên quan.
Kế toán xây dựng cơ bản dở dang
1. Bãi bỏ Thông tư số 195/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư.
2. Về hoạt động đầu tư XDCB TSCĐ, BĐSĐT:
- Nguyên tắc xác định các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư XDCB để được vốn hóa vào giá trị của TSCĐ, BĐSĐT (là những chi phí cần thiết và không thể tránh được khi thực hiện hoạt động đầu tư XDCB và quá trình đầu tư xây dựng tài sản dở dang không bị gián đoạn một cách bất thường do chậm triển khai hoặc chậm tiến độ so với thời gian xây dựng dự kiến,....).
- Trường hợp dự án đã hoàn thành đưa vào trạng thái có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của DN nhưng quyết toán dự án chưa được duyệt:
+ DN xác định giá tạm tính để hạch toán tăng TSCĐ trên cơ sở chi phí đầu tư XDCB thực tế đã phát sinh, chi phí ước tính chắc chắn DN sẽ phải bỏ ra để có được TSCĐ;
+ Sau khi quyết toán được duyệt, nếu có chênh lệch thì điều chỉnh tăng, giảm NG TSCĐ (Nội dung chi phí đầu tư XDCB để xác định giá trị quyết toán thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng hiện hành).
3. Dự án đầu tư bị hủy bỏ hoặc tổn thất: DN căn cứ vào tình hình thực tiễn để thanh lý và thu hồi chi phí đã phát sinh của dự án. Phần chênh lệch ghi nhận vào chi phí khác hoặc xác định trách nhiệm bồi thường của tổ chức, cá nhân để thu hồi.
4. Hạch toán chi phí sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ:
- Sửa chữa thường xuyên: Hạch toán trực tiếp vào chi phí SXKD trong kỳ của bộ phận sử dụng TSCĐ.
- Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ: DN được tính vào TK 242 và định kỳ phân bổ vào chi phí SXKD của bộ phận sử dụng TSCĐ, trừ trường hợp được trích lập dự phòng hoàn nguyên môi trường.
- Nâng cấp, cải tạo làm tăng năng lực hoặc kéo dài thời gian sử dụng của TSCĐ: Hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ.
Kế toán tài sản sinh học
1. Một số khái niệm: Tài sản sinh học; Biến đổi sinh học; Hoạt động nông nghiệp; Sản phẩm nông nghiệp.
2. Các loại TSSH
- Cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ và súc vật làm việc: Được kế toán là TSCĐ. Tuy nhiên, sản phẩm được tạo ra từ các cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ như quả nho, cọ dừa, mủ cao su,... khi chưa thu hoạch lại là các TSSH.
- Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ: Kế toán tương tự TSCĐ.
DN căn cứ vào đặc điểm, tính chất cũng như yêu cầu quản lý, cách thức thu hồi lợi ích kinh tế các TSSH để lựa chọn phương pháp phân bổ chi phí chăm sóc, nuôi trồng trong kỳ cho TSSH mẹ, TSSH mới tạo ra,... nhưng phải áp dụng nhất quán và thuyết minh trên BCTC.
- Súc vật nuôi lấy thịt, sản phẩm một lần: Toàn bộ chi phí mua, chăm sóc, nuôi dưỡng,... phát sinh liên quan trực tiếp đến TSSH hạch toán vào giá gốc của TSSH.
- Cây trồng để lấy sản phẩm một lần; cây trồng theo mùa vụ hàng năm: Toàn bộ chi phí mua, nuôi trồng, chăm sóc,... phát sinh liên quan trực tiếp đến TSSH hạch toán vào giá gốc của TSSH.TSSH này có thời gian dự kiến thu hoạch từ 12 tháng trở xuống hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường được trình bày là tài sản ngắn hạn và trường hợp còn lại được trình bày là tài sản dài hạn trên BCTC của DN.
| Tài sản cố định | Tài sản sinh học | Sản phẩm nông nghiệp | Các sản phẩm được chế biến sau thu hoạch |
| Cây bông | Quả bông chưa thu hoạch được | Bông được thu hoạch | Các sản phẩm được chế biến từ bông như chỉ, quần áo,... |
| Bụi mía | Cây mía chưa thu hoạch | Cây mía được thu hoạch | Các sản phẩm được chế biến từ mía như đường,... |
| Cây thuốc lá | Lá thuốc lá chưa được hái | Lá cây được hái | Các sản phẩm được chế biến từ lá thuốc lá như sợi thuốc lá phơi khô,... |
| Bụi cây chè | Lá cây chè chưa được hái | Lá cây được hái | Các sản phẩm được chế biến từ lá cây chè như chè khô,... |
| Cây nho | Quả nho chưa thu hoạch được | Nho được thu hoạch | Các sản phẩm được chế biến từ nho như rượu vang,... |
| Cây ăn quả | Quả trên cây chưa thu hoạch được | Trái cây được thu hoạch | Các sản phẩm được chế biến từ trái cây như nước ép,... |
| Cây cọ dầu | Quả chưa được hái | Quả được hái | Các sản phẩm được chế biến từ quả cọ dầu như dầu cọ,... |
| Cây cao su | Mủ cao su trên cây chưa thu hoạch | Mủ thu hoạch | Các sản phẩm được chế biến từ mủ cao su như lốp xe, dép cao su,... |
| Cây trồng trong rừng lấy gỗ | Cây đã được chặt hạ | Gỗ được thu hoạch | Khúc gỗ, gỗ xẻ |
| Bò sữa | Sữa vật nuôi | Sữa thu hoạch | Các sản phẩm từ sữa |
| Lợn | Thịt lợn | Thịt lợn thu hoạch | Các sản phẩm từ thịt lợn |
| Cừu | Lông | Lông thu hoạch | Sợi, thảm |
3. Khi TSSH mẹ bắt đầu cho sản phẩm hoặc sinh ra các TSSH khác: Giá gốc của TSSH mới tạo ra phải bao gồm phần chi phí chăm sóc, nuôi dưỡng phát sinh trong kỳ tính cho TSSH mới đó và chi phí khấu hao tài sản sinh học mẹ. Việc phân bổ chi phí chăm sóc, nuôi trồng trong kỳ cho các TSSH liên quan (TSSH mẹ, TSSH mới tạo ra,...) cần căn cứ vào đặc điểm, tính chất cũng như yêu cầu quản lý, cách thức thu hồi lợi ích kinh tế các TSSH của DN. DN phải áp dụng nhất quán phương pháp đã chọn để phân bổ chi phí chăm sóc, nuôi trồng trong kỳ cho các TSSH liên quan qua các kỳ kế toán và phải thuyết minh trên BCTC về phương pháp đã lựa chọn đó.
4. Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán nếu có dấu hiệu hoặc bằng chứng về việc các TSSH bị tổn thất hoặc giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn so với giá trị ghi sổ của TSSH thì DN phải trích lập dự phòng tổn thất tài sản tính vào GVHB.
5. Các chi phí mua, nuôi trồng, chăm sóc,... phát sinh không tạo ra hoặc không liên quan đến TSSH cụ thể, không làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai của DN (nghiên cứu loại TSSH mới): Ghi nhận là chi phí SXKD trong kỳ.
6. Tùy vào đặc điểm của từng loại TSSH trong quá trình SXKD và yêu cầu quản lý để các DN tổ chức việc quản lý, theo dõi chi tiết và kế toán các TSSH cho phù hợp.
7. Việc mua sắm, đầu tư, phân loại tài sản, khấu hao, thủ tục thanh lý, nhượng bán đối với vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm của các DNNN thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật đối với DNNN.
8. Thuyết minh các thông tin về TSSH trên BCTC.
Bảng ví dụ minh họa phân loại giữa tài sản sinh học, sản phẩm nông nghiệp và sản phẩm nông nghiệp được chế biến sau thu hoạch. Tuy nhiên, trong thực tiễn áp dụng, việc phân loại không chỉ phụ thuộc vào tên gọi mà cần căn cứ vào đặc điểm, tính chất, cách thức thu hồi lợi ích từ tài sản sinh học đó của DN.
Kế toán các khoản đầu tư vào đơn vị
1. Trường hợp cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền: Thời điểm nhà đầu tư ghi nhận khoản phải thu về cổ tức được chia bằng tiền là ngày đăng ký cuối cùng (DN nhận đầu tư đã đăng ký, lưu ký tập trung tại TCT lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam) hoặc tại ngày được quyền nhận cổ tức, lợi nhuận (các DN nhận đầu tư còn lại).
2. Trường hợp cổ tức được nhận bằng cổ phiếu/đơn vị nhận đầu tư sử dụng vốn khác, các quỹ thuộc vốn CSH, LNSTCPP để bổ sung vốn điều lệ: Thời điểm ghi nhận tương tự được chia bằng tiền. Nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng cổ phiếu/giá trị vốn điều lệ tăng thêm tại DN nhận đầu tư trên TMBCTC, không phản ánh vào doanh thu hoạt động tài chính.
- Đối với DNNN, nếu pháp luật có quy định khác thì thực hiện theo quy định đó.
Kế toán đầu tư vào công ty con
1. Sửa đổi về ghi nhận và hạch toán đối với trường hợp sáp nhập công ty con vào công ty mẹ.
2. Về quyền biểu quyết thực chất: Nhà đầu tư có thể không có quyền chi phối hoặc kiểm soát đối với bên được đầu tư, ngay cả khi nắm giữ phần lớn quyền biểu quyết đối với bên được đầu tư đó nhưng các quyền biểu quyết đó không có ý nghĩa thực chất (các hoạt động liên quan của bên được đầu tư chịu sự điều hành, giám sát của Chính phủ, tòa án, cơ quan quản lý, quản tài viên,... sau khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định mở thủ tục phá sản đối với bên được đầu tư đó,...).⇒ DN phải căn cứ vào tình hình thực tế để xem xét, đánh giá thực chất có còn quyền chi phối hoặc kiểm soát đối với bên được đầu tư nữa hay không
Kế toán hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
1. Phân loại hợp đồng BCC theo hướng BCC có thể được đồng kiểm soát hoặc không được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn hoặc được kiểm soát bởi một trong số các bên tham gia hợp đồng.
2. Trong mọi trường hợp, khi nhận tiền, tài sản của các bên khác đóng góp cho BCC, bên nhận phải kế toán là nợ phải trả, không được ghi nhận vào vốn chủ sở hữu.
3. DN căn cứ vào điều khoản, bản chất của hợp đồng BCC để xác định DN có quyền đồng kiểm soát hay không đồng kiểm soát đối với hợp đồng BCC để kế toán cho phù hợp.
a) Trường hợp DN là bên có quyền đồng kiểm soát BCC (Các khoản vốn mang đi góp vào BCC được hạch toán vào TK 138, còn các khoản nhận vốn góp hạch toán vào TK 338)
- BCC theo hình thức tài sản đồng kiểm soát.
- BCC dưới hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát.
- BCC dưới hình thức chia lợi nhuận sau thuế.
b) Trường hợp DN là bên không có quyền đồng kiểm soát BCC
DN căn cứ vào nội dung các điều khoản, bản chất của hợp đồng BCC để xác định DN được hưởng lợi ích từ BCC có phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của BCC hay không để kế toán cho phù hợp:
- Trường hợp hợp đồng BCC quy định các bên tham gia được hưởng lợi ích phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của BCC thì các khoản góp vốn vào hợp đồng BCC và các khoản lợi ích mà nhà đầu tư nhận được từ hợp đồng BCC được thực hiện như hướng dẫn tại TK 2281. Bên nhận vốn góp hạch toán vào TK 338.
- Trường hợp hợp đồng BCC quy định các bên tham gia được hưởng lợi ích cố định mà không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của BCC thì bên kế toán cho BCC và các bên tham gia BCC tùy theo bản chất của hợp đồng là thuê tài sản hay đi vay để hạch toán kế toán cho phù hợp.
4. DN phải thuyết minh về các hợp đồng BCC chiếm tỷ trọng trên 10% giá trị các hợp đồng BCC trên BCTC.
Kế toán dự phòng tổn thất tài sản
1. Về nội dung các khoản dự phòng tổn thất tài sản
- Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác: Bổ sung thêm dự phòng tổn thất cho các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn. Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư vào hợp đồng BCC nhưng không đồng kiểm soát và hưởng lợi ích phụ thuộc vào kết quả của BCC.
- Dự phòng nợ phải thu khó đòi: Bổ sung thêm dự phòng tổn thất cho các khoản phải thu từ hợp đồng BCC mà DN tham gia đồng kiểm soát và hưởng lợi ích phụ thuộc vào kết quả của BCC.
- Dự phòng tổn thất tài sản sinh học: Bổ sung thêm dự phòng tổn thất tài sản sinh học (trừ các tài sản sinh học được kế toán là TSCĐ).
2. Về nguyên tắc trích lập dự phòng
a) Đối với khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn: Việc trích lập dự phòng được thực hiện khi có bằng chứng cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn của DN có khả năng không thu hồi được.
b) Đối với dự phòng nợ phải thu khó đòi: Tại thời điểm cuối kỳ kế toán, DN có bằng chứng cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản nợ phải thu bị quá hạn (xét theo kỳ hạn gốc) hoặc khoản nợ không quy định thời hạn hoặc chưa đến hạn nhưng DN khó có khả năng hoặc không có khả năng thu hồi hoặc dự án hợp đồng BCC bị tạm dừng hoặc kéo dài mà không phải do yêu cầu về kỹ thuật, dự án không có khả năng tiếp tục triển khai.
- Về mức trích lập dự phòng: DN căn cứ vào thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu để xác định mức trích lập dự phòng. Trường hợp DN có bằng chứng tin cậy hơn hoặc có phương pháp khác phù hợp hơn khi xác định giá trị có thể thu hồi của khoản nợ phải thu thì có thể áp dụng phương pháp đó để xác định khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi.
c) Đối với dự phòng tổn thất tài sản sinh học: DN trích lập dự phòng khi có bằng chứng cho thấy giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn so với giá gốc của tài sản sinh học. Việc kế toán trích lập và hoàn nhập khoản dự phòng tổn thất tài sản sinh học được thực hiện tương tự như hàng tồn kho của DN.
Kế toán chi phí chờ phân bổ
1. Nội dung chi phí chờ phân bổ: Không quy định các khoản: Chi phí thành lập DN, Chi phí quảng cáo, Chi phí phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động, Chi phí trong giai đoạn nghiên cứu, Chi phí trong giai đoạn triển khai không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình, Lãi mua trả chậm, trả góp tài sản, Chi phí lãi vay trả trước hoặc lãi trái phiếu trả ngay khi phát hành, Lợi thế thương mại phát sinh từ việc hợp nhất kinh doanh không hình thành công ty mẹ - công ty con (mua tài sản thuần), trừ trường hợp hợp nhất kinh doanh dưới sự kiểm soát chung, Các khoản chi phí chờ phân bổ khác phát sinh liên quan đến nhiều kỳ, Tiền đọc tài liệu khai thác tài nguyên, khoáng sản,...
2. Về thời gian phân bổ: Tùy theo tính chất, mức độ của từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ cho phù hợp.
Ví dụ:
- Thời gian phân bổ công cụ, dụng cụ.
- Thời gian phân bổ chi phí sửa chữa định kỳ TSCĐ.
Kế toán phải trả cổ tức, lợi nhuận
1. TK 332 dùng để phản ánh số cổ tức, lợi nhuận phải trả bằng tiền, các tài sản phi tiền tệ và tình hình thanh toán các khoản cổ tức, lợi nhuận.
2. Thời điểm DN ghi nhận khoản phải trả về cổ tức, lợi nhuận:
- Đối với DN thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về chứng khoán thì thời điểm bên nhận đầu tư không có quyền từ chối chi trả cổ tức được căn cứ theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
- Đối với các DN còn lại thì thời điểm bên nhận đầu tư không có quyền từ chối chi trả cổ tức được căn cứ theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ của DN.
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (tiếp)
1. Bổ sung quy định hướng dẫn kế toán thuế nhà thầu:
- Sử dụng TK 1388 và TK 3388 để phản ánh các nghĩa vụ liên quan đến thuế GTGT và thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài khi có sự khác biệt về thời điểm ghi nhận của kế toán và thời điểm được khấu trừ thuế GTGT hoặc tính chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản thuế nhà thầu.
- Trường hợp có sự khác biệt giữa thời điểm tính chi phí kế toán và chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với khoản thuế nhà thầu thì được thực hiện theo hướng dẫn tại VAS 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Hướng dẫn hạch toán 03 trường hợp đối với thuế nhà thầu:
- Trường hợp giá trên hợp đồng đã bao gồm thuế nhà thầu (thuế TNDN và thuế GTGT).
- Trường hợp giá phải trả người bán trên hợp đồng không bao gồm thuế nhà thầu (cả thuế TNDN và thuế GTGT).
- Trường hợp giá phải trả người bán trên hợp đồng bao gồm thuế GTGT của nhà thầu nhưng không bao gồm thuế TNDN của nhà thầu.
3. Về các loại thuế, phí khác: Các khoản thuế, phí phải nộp khi mua, khai thác, sản xuất hàng tồn kho mà không được hoàn lại theo quy định của pháp luật thuế thì được tính vào giá trị hàng tồn kho.
4. Về thuế TNDN bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu:
- Bổ sung nội dung và hướng dẫn kế toán thuế này tại đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và đơn vị hợp thành không chịu trách nhiệm kê khai.
- DN phải thuyết minh rõ trong Thuyết minh Báo cáo tài chính (TMBCTC) về: Kỳ phát sinh nghĩa vụ thuế, Kỳ kê khai thuế, Tiêu thức phân bổ nghĩa vụ thuế của đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai cho các đơn vị hợp thành không chịu trách nhiệm kê khai, Số ước tính thuế TNDN bổ sung phải nộp theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu, Số chênh lệch giữa số ước tính thuế TNDN bổ sung với số thuế TNDN bổ sung phải nộp thực tế khi kê khai, Đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai còn phải thuyết minh rõ nghĩa vụ thuế của đơn vị mình và của các đơn vị hợp thành khác không chịu trách nhiệm kê khai.
Kế toán vay và nợ thuê tài chính
1. Các chi phí về thủ tục vay (ngoài lãi vay phải trả), như chi phí thẩm định, kiểm toán, lập hồ sơ vay vốn, chi phí thu xếp khoản vay,... để tài trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nhiều kỳ kế toán: DN được phân bổ dần vào chi phí tài chính theo thời hạn của khoản vay và theo phương pháp đường thẳng hoặc phương pháp lãi suất thực, tương tự việc phân bổ chi phí phát hành trái phiếu.
2. Việc vốn hóa chi phí đi vay phải tuân thủ VAS 16, lưu ý các khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng TSCĐ, BĐSĐT với thời gian dưới 12 tháng. Chi phí đi vay để đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết,... không được vốn hóa.
Kế toán trái phiếu phát hành (tiếp)
1. Chi phí phát hành trái phiếu phải phân bổ cho cả trái phiếu phát hành thành công và không thành công theo số lượng trái phiếu, trong đó:
- Chi phí phát hành phân bổ cho trái phiếu phát hành không thành công (cả trái phiếu thường và trái phiếu chuyển đổi) đều hạch toán vào chi phí tài chính.
- Chi phí phát hành phân bổ cho trái phiếu thường phát hành thành công được hạch toán vào TK 3431.
- Đối với trái phiếu chuyển đổi thì phân bổ cho cả cấu phần nợ và cấu phần vốn theo tỷ lệ khoản tiền thu được của mỗi cấu phần để hạch toán vào TK 3431 và TK 4112.
- Chi phí phát hành trái phiếu, chiết khấu hoặc phụ trội trái phiếu được phân bổ theo phương pháp đường thẳng hoặc phương pháp lãi suất thực nhưng phải áp dụng nhất quán.
2. Chi phí phát hành trái phiếu được trừ vào giá trị trái phiếu phát hành để trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính theo cơ sở thuần.
3. Hướng dẫn trường hợp DN phát hành trái phiếu có lãi suất thả nổi được xác định lại hàng kỳ theo thị trường mà:
- Việc cập nhật lãi suất thả nổi sẽ triệt tiêu được chiết khấu, phụ trội liên quan đến lợi thế/bất lợi của trái phiếu phát hành: Chiết khấu, phụ trội được phân bổ cho giai đoạn từ ngày phát hành tới ngày chốt lãi suất tiếp theo (ngày mà lãi suất danh nghĩa của trái phiếu được xác định theo biến động lãi suất trên thị trường).
- Việc cập nhật lãi suất thả nổi không triệt tiêu được chiết khấu, phụ trội liên quan đến lợi thế/bất lợi của trái phiếu phát hành: Chiết khấu, phụ trội được phân bổ trong suốt thời gian của trái phiếu phát hành.
Kế toán dự phòng phải trả
1. Bỏ dự phòng sửa chữa lớn TSCĐ (trừ TH hợp đồng thuê TSCĐ có điều khoản quy định khi kết thúc hợp đồng DN có nghĩa vụ phải sửa chữa, bảo dưỡng, khôi phục để đưa tài sản về trạng thái như ban đầu: DN được trích dự phòng theo VAS 18 và hạch toán tương tự dự phòng hoàn nguyên môi trường).
2. Dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây dựng: DN trích lập cho từng công trình trên cơ sở doanh thu dịch vụ xây dựng đã thực hiện trong kỳ theo quy định của pháp luật về xây dựng, tính vào chi phí bán hàng. Số hoàn nhập dự phòng (nếu có) phản ánh giảm chi phí bán hàng.
3. DN trích lập dự phòng HĐ có rủi ro lớn khi có những chi phí không thể tránh được buộc phải trả cho các nghĩa vụ liên quan đến HĐ vượt quá lợi ích kinh tế dự tính thu được từ hợp đồng đó.
4. Tùy theo bản chất khoản dự phòng để DN hạch toán:
- Dự phòng tái cơ cấu DN: Ghi nhận vào CP QLDN.
- DP bảo hành SP, HH, công trình xây lắp: Ghi nhận vào CPBH.
- DP HĐ rủi ro lớn liên quan đến HTK: Ghi nhận vào GVHB còn HĐ rủi ro lớn khác: Ghi nhận vào chi phí khác.
5. DN phải TM trên BCTC thông tin về nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới, căn cứ ước tính giá trị (nếu có),... của nghĩa vụ hoàn nguyên môi trường, thu dọn, khôi phục, hoàn trả mặt bằng.
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
1. TK 356 có 2 TK cấp 2:
- TK 3561 - Quỹ phát triển KHCN.
- TK 3562 - Quỹ phát triển KHCN đã hình thành TSCĐ tài sản (thay đổi tên TK cấp 2 so với TT 200).
2. Bổ sung hạch toán kế toán cho các trường hợp:
- DN chi tiêu, sử dụng Quỹ để mua sắm HTK, TSCĐ lớn hơn số dư hiện có của Quỹ.
- Thanh lý, nhượng bán TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng Quỹ.
- Chuyển TSCĐ hình thành từ kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN và ĐMST sang phục vụ cho SXKD hoặc ngược lại.
- DN phải nộp một phần Quỹ chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết về Quỹ PTKH&CN quốc gia, bộ, địa phương.
- Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
- DN điều chuyển Quỹ của TCT, công ty mẹ cho công ty con, DN thành viên hoặc ngược lại.
- DN nộp NSNN phần thuế TNDN bị thu hồi, phần tiền lãi chậm nộp phát sinh đối với số Quỹ đã trích lập nhưng sử dụng không đúng mục đích, không sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% khoản trích Quỹ hằng năm.
- TH tài sản đặc thù phục vụ HĐKHCN và ĐMST nhưng không thể điều chuyển sang HĐKHCN và ĐMST hay không thể điều chuyển sang HĐSXKD hoặc không thể thanh lý, nhượng bán, trừ phá dỡ, hủy bỏ hoặc bán theo vật tư, vật liệu thu hồi.
3. Bổ sung trường hợp DN sử dụng Quỹ mua TSCĐ dùng cho hoạt động khoa học và công nghệ cao hơn số dư hiện có của Quỹ:
- DN lựa chọn tính phần chênh lệch vào chi phí trong kỳ thì hạch toán ngay phần thiếu vào CPQLDN trong kỳ.
- DN lựa chọn không tính phần chênh lệch vào chi phí trong kỳ:
+ Nếu DN tiếp tục trích Quỹ ở các kỳ sau: Khi trích lập Quỹ, DN kết chuyển phần chênh lệch giữa số sử dụng cao hơn số dư hiện có của Quỹ từ TK 3561 sang TK 3562 cho đến khi bằng với số chênh lệch đó.
+ Nếu DN không thực hiện trích Quỹ ở các kỳ sau: Việc điều chỉnh giảm Quỹ tương ứng với hao mòn TSCĐ sẽ được thực hiện cho đến khi số dư Có chi tiết trên TK 3562 tương ứng với TSCĐ đó bằng 0.
1. Lưu ý về việc định giá tài sản phi tiền tệ nhận vốn góp phải tuân thủ theo quy định của pháp luật DN (nghiêm cấm kê khai khống vốn điều lệ, không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị,...).
- Đối với việc góp vốn bằng các tài sản vô hình như thương hiệu, nhãn hiệu, tên thương mại, quyền khai thác, phát triển dự án... thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật về sở hữu trí tuệ.
2. Quy định việc quản lý, sử dụng các nguồn hoặc quỹ thuộc vốn đầu tư chủ sở hữu, phân phối lợi nhuận của DN được thực hiện theo quy định của pháp luật doanh nghiệp và pháp luật liên quan.
3. Hạch toán giao dịch DN phát hành cổ phiếu để huy động vốn:
- Trường hợp DN không phải là công ty đại chúng: Hạch toán tăng vốn góp của CSH tương ứng với số tiền thu về phát hành.
- Trường hợp DN là công ty đại chúng: Khi nhận được tiền mua cổ phiếu của cổ đông ở tài khoản phong tỏa của NH, DN ghi nhận là khoản phải trả, phải nộp khác và khi DN được cấp Giấy chứng nhận đăng ký DN thì mới ghi tăng vốn góp của CSH.
- DN phải trình bày trên TMBCTC về việc tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán DN đang thực hiện/đã kết thúc các giao dịch phát hành cổ phiếu huy động vốn nhưng chưa nhận được GCN đăng ký DN để ghi tăng vốn góp của CSH trong BCTC.
4. Hạch toán giao dịch phát hành cổ phiếu để trả cổ tức hoặc phân phối LN cho các CSH hoặc dùng các nguồn thuộc vốn chủ sở hữu để tăng thêm hoặc bổ sung vốn điều lệ:
- Tại thời điểm DN phát hành CP để trả cổ tức/phân phối LN/dùng các nguồn thuộc vốn chủ sở hữu để tăng thêm hoặc bổ sung vốn điều lệ: DN ghi giảm LNSTCPP và tăng vốn khác của CSH.
- Khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký DN thì DN mới ghi tăng vốn góp của CSH.
5. Trường hợp DN trả lại vốn góp bằng tài sản phi tiền tệ (như HTK, TSCĐ,...) thì giá trị vốn góp trả lại cho chủ sở hữu căn cứ theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ hoặc giá thỏa thuận do các bên thống nhất đánh giá.
6- Hạch toán chi phí phát hành cổ phiếu:
- Chi phí phát hành cổ phiếu tương ứng với số cổ phiếu không phát hành được (phát hành không thành công) được hạch toán vào chi phí tài chính.
- Chi phí phát hành cổ phiếu tương ứng với số cổ phiếu phát hành thành công hạch toán vào thặng dư vốn.
7. Số dư các TK 441 và TK 466 (nếu có) đã được kết chuyển sang TK 4118. DN báo cáo chủ sở hữu hoặc cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý và căn cứ vào quyết định xử lý đó để hạch toán cho phù hợp.
Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái
1- Các loại tỷ giá hối đoái sử dụng:
- DN có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải thực hiện ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ trong kế toán. Việc quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ trong kế toán phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ tùy theo nội dung và bản chất của nghiệp vụ kinh tế phát sinh và nguyên tắc áp dụng tỷ giá hối đoái hướng dẫn tại TT này.
- Khi DN xác định nghĩa vụ thuế liên quan đến các giao dịch bằng ngoại tệ (kê khai, quyết toán và nộp thuế), doanh nghiệp thực hiện theo các quy định của pháp luật về thuế.
2. Tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của NHTM nơi DN thường xuyên có giao dịch hoặc tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình đó tại ngày giao dịch (được xác định hàng ngày hoặc hàng tuần hoặc hàng tháng). Tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch.
3. Tỷ giá ghi sổ để hạch toán các giao dịch bằng ngoại tệ: DN được lựa chọn áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh và tỷ giá ghi sổ BQGQ (tại thời điểm cuối kỳ hoặc từng thời điểm thanh toán) tùy theo đặc điểm và yêu cầu quản lý các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ. Theo đó:
4. Tỷ giá ghi sổ
- Tỷ giá thực tế đích danh: Là tỷ giá được xác định khi thu hồi khoản nợ phải thu, các tài sản khác hoặc khi thanh toán khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, được xác định theo tỷ giá giao dịch thực tế cụ thể tại từng thời điểm đã phát sinh giao dịch (nếu chưa phát sinh việc đánh giá lại) hoặc tỷ giá đã được đánh giá lại cuối kỳ trước của từng đối tượng (nếu đã phát sinh việc đánh giá lại).
- Tỷ giá BQGQ: Là tỷ giá được xác định trên cơ sở trung bình giữa giá trị đã được quy đổi ra đơn vị tiền tệ trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh đối với bên Nợ các TK tiền, nợ phải thu, tài sản khác hoặc bên Có các TK nợ phải trả chia cho số lượng nguyên tệ tồn đầu kỳ và số lượng nguyên tệ phát sinh tăng trong kỳ của từng đối tượng. Tỷ giá ghi sổ BQGQ có thể được xác định tại thời điểm cuối kỳ hoặc từng thời điểm thanh toán.
Doanh nghiệp đồng thời phải theo dõi trên sổ kế toán chi tiết về số lượng nguyên tệ và giá trị đã được quy đổi ra đơn vị tiền tệ trong kế toán của các tài khoản là tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn, tiền đang chuyển, các khoản phải thu, các khoản phải trả và các tài khoản khác là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để làm căn cứ xác định tỷ giá ghi sổ cho từng khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ. DN phải tính riêng tỷ giá ghi sổ cho từng loại tiền, tài sản của doanh nghiệp (tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn,...) hoặc từng đối tượng công nợ (Khách hàng X, người bán Y,...) và từng loại nguyên tệ (USD, EUR, JPY,...)
5. Áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế
a) Trường hợp trong hợp đồng không quy định tỷ giá hối đoái cụ thể:
- Các TK phản ánh doanh thu, thu nhập khác. Riêng TH bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ hoặc thu nhập có liên quan đến doanh thu nhận trước hoặc giao dịch nhận trước tiền của người mua thì doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền nhận trước được
-
áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu, thu nhập).
-
Các TK phản ánh CPSXKD, CP khác. Riêng TH phân bổ khoản chi phí chờ phân bổ vào CP SXKD trong kỳ thì ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phân bổ chi phí).
-
Các tài khoản phản ánh tài sản. Riêng trường hợp tài sản được mua có liên quan đến giao dịch trả trước cho người bán thì giá trị tài sản tương ứng với số tiền trả trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước cho người bán (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận tài sản).
-
Bên Nợ các Tài khoản vốn bằng tiền hoặc các tài sản khác.
-
Bên Nợ các Tài khoản phải thu.
-
Bên Nợ các Tài khoản phải trả khi phát sinh giao dịch trả trước tiền cho người bán.
-
Bên Có các TK phải trả.
-
6- Áp dụng tỷ giá ghi sổ
Căn cứ vào đặc điểm và yêu cầu quản lý của đơn vị, các DN được lựa chọn áp dụng tỷ giá ghi sổ để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ cho từng khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ sau đây:
-
Bên Có các TK vốn bằng tiền hoặc các tài sản khác;
-
Bên Có các TK phải thu (ngoại trừ giao dịch nhận trước tiền của người mua);
-
Bên Nợ TK phải thu khi tất toán khoản tiền nhận trước của người mua do đã chuyển giao sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, cung cấp dịch vụ, khối lượng được nghiệm thu;
-
Bên Có các TK ký quỹ, ký cược, chi phí chờ phân bổ;
-
Bên Nợ các TK phải trả (ngoại trừ giao dịch trả trước tiền cho người bán);
-
Bên Có TK phải trả khi tất toán khoản tiền ứng trước cho người bán khi nhận được sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ, nghiệm thu khối lượng.
-
7- Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ:
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh đều được phản ánh ngay vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ) để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.
8- Về sử dụng tỷ giá chéo:
-
Bổ sung thêm hướng dẫn DN được lựa chọn một loại tiền tệ trung gian để quy đổi sang đơn vị tiền tệ trong kế toán của DN đối với trường hợp NHTM nơi DN thường xuyên có giao dịch không công bố tỷ giá của loại ngoại tệ mà DN phát sinh nhưng phải áp dụng nhất quán và phải trình bày trên TMBCTC về căn cứ lựa chọn loại tiền tệ trung gian đó và cách thức quy đổi sang đơn vị tiền tệ trong kế toán của DN.
-
DN phải thuyết minh chi tiết, rõ ràng về chính sách kế toán đối với tỷ giá hối đoái được áp dụng để hạch toán các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ trên thuyết minh
-
BCTC và việc lựa chọn tỷ giá hối đoái áp dụng phải đảm bảo nguyên tắc nhất quán theo quy định của VAS.
-
9- Cuối kỳ kế toán, các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phải đánh giá lại (ngoại trừ một phần hoặc toàn bộ giá trị nợ phải thu có gốc ngoại tệ đã được trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi) theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của NHTM nơi DN thường xuyên có giao dịch hoặc nơi DN mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn (các khoản tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ).
Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại phản ánh vào DTTC (nếu lãi) hoặc CPTC (nếu lỗ) nhưng trên BCKQKD được trình bày theo số thuần (tổng số lãi - tổng số lỗ).
-
Lưu ý về DN không được vốn hóa các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái vào giá trị tài sản dở dang.
-
Bổ sung hướng dẫn xác định CLTG để đánh giá lại khi DN sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán các giao dịch bằng ngoại tệ:
-
Đối với kế toán chi trả cổ tức cho cổ phiếu ưu đãi: DN phân loại khoản cổ tức theo bản chất của cổ phiếu ưu đãi là nợ phải trả hay vốn chủ sở hữu để ghi nhận khoản cổ phiếu ưu đãi vào tài khoản liên quan cho phù hợp.
Nếu cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả: DN không ghi nhận cổ tức phải trả cho cổ phần ưu đãi từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối;
Nếu cổ phiếu ưu đãi được phân loại là vốn chủ sở hữu: Khoản cổ tức ưu đãi phải trả được kế toán tương tự như việc trả cổ tức của cổ phiếu phổ thông.
Cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả nếu trong hồ sơ phát hành cổ phiếu đó hoặc Điều lệ:
có điều khoản quy định về việc bên phát hành bắt buộc phải mua lại cổ phiếu tại một thời điểm xác định cụ thể trong tương lai hoặc bên phát hành không thể từ chối nghĩa vụ thanh toán khi thỏa mãn các điều kiện cụ thể; hoặc
có điều khoản bắt buộc bên phát hành phải trả cổ tức ở một tỷ lệ/mức nhất định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của bên phát hành; hoặc
có điều khoản chuyển đổi thành CP phổ thông nhưng phương án phát hành không quy định một tỷ lệ chuyển đổi cố định hoặc không quy định một số lượng cổ phiếu phổ thông xác định sẽ được chuyển đổi mà dựa trên giá thị trường của cổ phiếu tại thời điểm chuyển đổi.
Kế toán các khoản doanh thu
1- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
DT ghi nhận theo nghĩa vụ thực hiện và được phân bổ theo nghĩa vụ cung cấp HHDV, kể cả HHDV tặng kèm. Đối với các giao dịch làm phát sinh nghĩa vụ của DN ở thời điểm hiện tại và trong tương lai, DT phải được phân bổ theo FV của từng nghĩa vụ thực hiện và được ghi nhận khi nghĩa vụ đã được thực hiện.
-
Trường hợp DN tặng HHDV miễn phí cho KH nhưng theo đặc điểm mô hình kinh doanh, giá bán hàng hóa, dịch vụ chính của DN không thay đổi cho dù khách hàng có nhận hay không nhận HHDV tặng kèm được kế toán tương tự khuyến mại không kèm theo điều kiện.
-
2- Bổ sung thêm nội dung hướng dẫn DN căn cứ bản chất hợp đồng, cam kết với KH để xác định vai trò của DN là chủ thể hay đại lý để có cơ sở xác định thời điểm hoàn thành nghĩa vụ, làm căn cứ ghi nhận doanh thu đối với HHDV:
-
DN là chủ thể khi trực tiếp cung cấp HHDV cho KH, có quyền kiểm soát HHDV. DN có thể không nhất thiết phải kiểm soát một HHDV cụ thể nếu về quyền sở hữu, quyền sử dụng HHDV đó về pháp lý chỉ trong 1 khoảng thời gian ngắn trước khi chuyển giao cho KH.
-
DN là đại lý khi DN đóng vai trò trung gian sắp xếp hoặc bên bán quyền sử dụng dịch vụ còn đơn vị khác có trách nhiệm cung cấp HHDV cho KH, kiểm soát về giá cả, chất lượng HHDV.
-
3- Về doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba: Bổ sung thêm các khoản DN đã thu từ khách hàng nhưng khách hàng không sử dụng để thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ của DN mà dùng để thanh toán cho các đối tác khác về các khoản như ủng hộ nhân
đạo, thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ do bên thứ ba cung cấp,... theo quy định của pháp luật.
4- Không quy định về việc DN là chủ đầu tư kinh doanh BĐS khi chưa tập hợp được đầy đủ hồ sơ, chứng từ về các khoản chi phí liên quan trực tiếp tới việc đầu tư, xây dựng BĐS nhưng đã phát sinh doanh thu nhượng bán BĐS được trích trước một phần chi phí để tạm tính giá vốn hàng bán đối với những BĐS bàn giao cho KH.
5- Về doanh thu cho thuê tài sản nhận tiền trước cho nhiều kỳ: Việc ghi nhận doanh thu được thực hiện theo nguyên tắc phân bổ số tiền cho thuê nhận trước phù hợp với thời hạn cho thuê, trong đó lưu ý đối với trường hợp hợp đồng có nhiều cấu phần (bán, thuê,...): DN căn cứ điều khoản hợp đồng liên quan đến thời hạn, điều kiện thuê để ghi nhận doanh thu tương ứng với từng cấu phần, đồng thời DN phải theo dõi, thuyết minh trong TMBCTC về thời hạn, đặc điểm, giá trị làm căn cứ để xác định, ghi nhận doanh thu tương ứng với từng cấu phần.
Doanh thu hoạt động tài chính
1- Về ước tính lãi dồn tích: Nhà đầu tư căn cứ vào thông tin về khoản đầu tư, tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của đơn vị nhận đầu tư thực hiện việc ước tính để xác định lãi dồn tích trước ngày mua, làm cơ sở cho DN phân bổ cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền hoặc tài sản phi tiền tệ cho giai đoạn trước và sau ngày đầu tư;
2- Đối với nhượng bán các khoản đầu tư tài chính mà nhận được tài sản phi tiền tệ thì giá bán được tính theo giá trị hợp lý tương tự như giao dịch bán, trao đổi các tài sản phi tiền tệ đó.
3- Khi nhà đầu tư được nhận cổ tức bằng cổ phiếu hoặc khi đơn vị nhận đầu tư sử dụng vốn khác của chủ sở hữu, các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu và LNSTCPP để tăng thêm vốn điều lệ: DN không ghi nhận tăng giá trị khoản đầu tư vào đơn vị nhận đầu tư tương ứng với doanh thu hoạt động tài chính mà chỉ theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm hoặc giá trị phần vốn được tăng thêm trên TMBCTC.
-
Đối với DNNN nếu có quy định khác biệt với nguyên tắc quy định tại Thông tư này thì được thực hiện theo quy định của pháp luật đối với DNNN.
-
Thu nhập khác
1- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật, cổ phần, phần vốn góp tại DN khác,... của các tổ chức, cá nhân tặng cho DN (trừ khoản hỗ trợ, tài trợ, biếu, tặng được ghi tăng vốn đầu tư của CSH theo quyết định của cấp có thẩm quyền). DN được tài trợ, biếu, tặng tài sản phi tiền tệ hoặc cổ phần/cổ phiếu/phần vốn góp mà chưa có thông tin về giá trị thì việc xác định giá trị của các tài sản này có thể căn cứ vào giá thị trường của tài sản hoặc giá trị theo đánh giá của Hội đồng đánh giá tài sản của DN hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp. DN phải TMBCTC về căn cứ xác định giá trị tài sản phi tiền tệ đó.
2- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ hoặc đã xác định được là không phải trả nợ.
3- Khi có khả năng chắc chắn thu được các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng, DN phải xét bản chất của khoản tiền phạt để hạch toán phù hợp:
Đối với bên bán: Tất cả các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng thu được từ bên mua nằm ngoài giá trị hợp đồng được ghi nhận là thu nhập khác.
Đối với bên mua: Các khoản tiền phạt vi phạm HĐ thu được từ bên bán nằm ngoài giá trị hợp đồng được ghi nhận là thu nhập khác, trừ trường hợp người bán vi phạm HĐ nhưng người mua vẫn nhận hàng và người bán chấp nhận giảm trừ số tiền phạt vào số tiền người mua phải thanh toán thì giá trị hàng mua phải được ghi nhận theo số thực tế phải thanh toán cho nhà cung cấp sau khi trừ (-) khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng được hưởng.
Kế toán các khoản chi phí (tiếp)
1- BỔ sung rõ nguyên tắc doanh thu phù hợp với chi phí: Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán nhưng có khả năng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo toàn vốn. Khi DN ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó (gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó). Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng thì DN phải căn cứ vào bản chất của giao dịch và các CMKT để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.
2- BỔ sung vào TK 632 khoản trích lập dự phòng hợp đồng có rủi ro lớn liên quan đến bán HTK; BỔ sung TK 6275, 6415; Bỏ TK 611, 631.
Kế toán các khoản chi phí (tiếp)
3- Bổ sung vào TK 632 giá vốn của tài sản sinh học (trừ cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ và súc vật làm việc), khoản trích lập dự phòng hợp đồng có rủi ro lớn liên quan đến bán HTK.
4- Bổ sung vào TK 635 phần chênh lệch giữa giá mua lại trước hạn cao hơn giá trị ghi sổ của trái phiếu đã phát hành.
5- Bổ sung nội dung quy định rõ hơn ngoài chi phí phát hành trái phiếu thì chi phí đi vay cũng được phân bổ dần phù hợp với kỳ hạn trái phiếu/kỳ hạn vay và được ghi nhận vào chi phí tài chính kể cả việc phát hành trái phiếu/đi vay phục vụ cho mục đích sản xuất, kinh doanh thông thường.
6- Khoản cổ tức phải trả cho cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả được ghi nhận vào chi phí tài chính.
7- Bổ sung hướng dẫn kế toán chi phí thuế TNDN bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu theo từng đơn vị:
Đối với DN là đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai:
Đối với DN là đơn vị hợp thành không chịu trách nhiệm kê khai:
Lưu ý về thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế, thời điểm kê khai, thời điểm quyết toán thuế.
8- Bỏ TK 611, 631, DN căn cứ vào đặc điểm, tính chất, số lượng, chủng loại của từng mặt hàng tồn kho cũng như yêu cầu quản lý và điều kiện vật chất để xác định số lượng và giá trị hàng xuất kho theo từng lần phát sinh hoặc tính trên cơ sở số lượng và giá trị HTK cuối kỳ cho phù hợp và phải được áp dụng nhất quán giữa các kỳ kế toán, trừ khi có sự thay đổi chính sách kế toán.
IV. Báo cáo tài chính
HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1-Người ký BCTC: Người lập, kế toán trưởng, người đại diện pháp luật của DN.
2- Bổ sung quy định ngày phê duyệt BCTC của doanh nghiệp;
3- Bỏ, đổi tên, bổ sung một số chỉ tiêu trên các BCTC liên quan.
Sửa đổi, bổ sung BCTC
1- DN được bổ sung thêm các chỉ tiêu của BCTC nhưng phải đảm bảo quy định của Luật Kế toán và tuân thủ các nguyên tắc lập và trình bày BCTC. DN phải TM trên BCTC về những nội dung đã bổ sung so với biểu mẫu BCTC hướng dẫn tại Thông tư này.
DN có trách nhiệm ban hành Quy chế hạch toán kế toán (hoặc tài liệu tương đương) khi bổ sung thêm các chỉ tiêu của BCTC. Quy chế phải nêu rõ sự cần thiết của việc bổ sung đó và trách nhiệm của DN trước pháp luật về các nội dung đã bổ sung. Nếu không bổ sung thêm các chỉ tiêu của BCTC thì áp dụng mẫu BCTC hướng dẫn tại Thông tư này.
2- Trường hợp DN không thể bổ sung thêm hoặc cần sửa đổi các chỉ tiêu của BCTC thì báo cáo Bộ Tài chính để được hướng dẫn.
1. Kỳ lập BCTC năm: Các DN phải lập BCTC năm theo quy định của Luật Kế toán.
2. Kỳ lập BCTC giữa niên độ: BCTC bán niên gồm BCTC quý (gồm cả quý IV) và BCTC bán niên (BCTC 6 tháng).
3. Kỳ lập BCTC khác:
a) DN lập BCTC theo kỳ kế toán khác (BCTC tháng,...) theo yêu cầu của pháp luật, của công ty mẹ hoặc CSH.
b) DN bị chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình DN, giải thể, phá sản phải lập BCTC tại thời điểm chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật.
Thời hạn nộp và công khai BCTC
1- Thời hạn nộp BCTC năm chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Thời hạn nộp các BCTC kỳ kế toán khác thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan.
2- Công ty mẹ, tổng công ty được quy định thời hạn nộp BCTC của công ty con,...
3- Hình thức công khai BCTC: Phát hành ấn phẩm; Thông báo bằng văn bản; Niêm yết; Đăng tải trên website; Các hình thức khác.
4- DN phải kiểm toán BCTC thì khi công khai BCTC phải đính kèm báo cáo kiểm toán.
Nơi nhận BCTC
1- Việc nộp Báo cáo tài chính của doanh nghiệp cho cơ quan có thẩm quyền phải được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
2- Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật quy định phải kiểm toán Báo cáo tài chính thì khi nộp Báo cáo tài chính cho các cơ quan có thẩm quyền phải đính kèm báo cáo kiểm toán theo quy định.
3- Trường hợp khi Báo cáo tài chính của doanh nghiệp được lưu giữ tại Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thì các cơ quan nhận Báo cáo tài chính của doanh nghiệp được yêu cầu cung cấp thông tin về Báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Nguyên tắc phân loại tài sản, nợ phải trả khi lập và trình bày đáp ứng giả định hoạt động liên tục
1- Một tài sản được phân loại là ngắn hạn khi thuộc một trong các trường hợp sau:
DN dự kiến thu hồi hoặc dự tính bán hay sử dụng tài sản đó trong một chu kỳ kinh doanh thông thường hoặc trong thời hạn từ 12 tháng trở xuống kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán;
DN nắm giữ tài sản đó chủ yếu cho mục đích thương mại;
Tài sản là tiền hoặc tương đương tiền, trừ khi tài sản này bị cấm trao đổi hoặc không được sử dụng để thanh toán cho một nghĩa vụ nợ phải trả trên 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán.
2- Một khoản nợ phải trả được phân loại là ngắn hạn khi thuộc một trong các trường hợp sau:
DN dự kiến thanh toán khoản nợ phải trả này trong một chu kỳ kinh doanh thông thường hoặc đến hạn thanh toán trong thời hạn từ 12 tháng trở xuống kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán;
DN nắm giữ khoản nợ phải trả chủ yếu vì mục đích kinh doanh;
DN không có quyền từ chối nghĩa vụ thanh toán khoản nợ phải trả (kể cả khoản nợ phải trả sẽ được thanh toán bằng cách phát hành các công cụ vốn theo quyền chọn của bên đối tác) tại bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn từ 12 tháng trở xuống kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán.
3- Lưu ý về việc phân loại nợ phải trả khi tài sản được phân loại theo chu kỳ kinh doanh thông thường.
Việc áp dụng chu kỳ hoạt động kinh doanh thông thường để phân loại tài sản và nợ phải trả của DN là như nhau. DN không thể xác định được rõ ràng chu kỳ kinh doanh thông thường thì chu kỳ kinh doanh của DN đó vẫn được coi là 12 tháng.
Các khoản nợ phải trả là một phần của vốn lưu động được sử dụng trong chu kỳ kinh doanh thông thường của DN phải phân loại là nợ ngắn hạn ngay cả khi DN có nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ phải trả này trên 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán.
TM giá trị tài sản và nợ phải trả dự kiến sẽ được thu hồi hoặc phải thanh toán từ 12 tháng trở xuống hoặc trên 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán đối với từng dòng chỉ tiêu tài sản và nợ phải trả.
4- Khi có các sự kiện sau đây xảy ra sau ngày kết thúc kỳ kế toán thì vẫn được coi là các sự kiện phát sinh sau không cần điều chỉnh:
Thỏa thuận gia hạn khoản nợ phải trả ngắn hạn thành dài hạn;
Khắc phục vi phạm trong thỏa thuận đối với nợ phải trả dài hạn; và
Chủ nợ cho phép ân hạn để khắc phục vi phạm của thỏa thuận đối với nợ phải trả dài hạn ít nhất là 12 tháng sau ngày kết thúc kỳ kế toán.
Đồng thời, DN phải thuyết minh trên Thuyết minh BCTC các sự kiện phát sinh sau này theo quy định.
Nguyên tắc chuyển đổi BCTC từ ngoại tệ sang
1- Đối với BC tình hình tài chính, lưu ý một số chỉ tiêu sau:
Tài sản và nợ phải trả quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của NHTM nơi DN thường xuyên có giao dịch tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán;
LNSTCPP còn lại phải được quy đổi theo tỷ giá ghi sổ của khoản mục LNSTCPP;
2- Đối với BCKQHĐKD và BCLCTT: Quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Trường hợp tỷ giá bình quân kỳ kế toán xấp xỉ với tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch (chênh lệch không vượt quá biên độ tỷ giá giao ngay theo quy định của NHNN) thì có thể áp dụng theo tỷ giá bình quân kỳ kế toán (nếu lựa chọn).
Nguyên tắc lập, trình bày BCTC khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập DN
1- Định nghĩa sáp nhập, hợp nhất, chia, tách DN.
2- Trường hợp sáp nhập DN
a) Các DN phải thực hiện theo quy định của pháp luật doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan.
b) Việc xác định giá trị tài sản thuần nhận về của DN nhận sáp nhập:
Nếu thỏa mãn HĐKD theo VAS 11:
-
Việc sáp nhập giữa các DN dưới sự kiểm soát chung: Căn cứ giá trị ghi sổ trên BCTC riêng của DN bị sáp nhập tại thời điểm sáp nhập.
-
Việc sáp nhập giữa các DN không dưới sự kiểm soát chung: Áp dụng theo PP mua tại VAS 11.
Nếu không thỏa mãn HĐKD theo VAS 11: Xác định như khi mua 1 nhóm tài sản/các TS thuần.
c) Xác định giá phí để thực hiện giao dịch sáp nhập khi DN nhận sáp nhập sử dụng các khoản đầu tư hoặc chi trả thêm tiền hoặc sử dụng HTK, TSCĐ, BĐSĐT, phát hành công cụ vốn để thanh toán cho nhà đầu tư khác:
Nếu giao dịch sáp nhập thỏa mãn HĐKD theo VAS 11: Thực hiện như VAS 11
Nếu giao dịch sáp nhập không thỏa mãn HĐKD theo VAS 11: DN ưu tiên sử dụng FV của tài sản và các khoản công nợ nhận về tại ngày trao đổi, nếu không xác định được/không đáng tin cậy thì căn cứ vào giá trị hợp lý của tài sản mang đi hoặc các bằng chứng/cách tính toán khác tin cậy hơn.
TH giá được thanh toán được xác định chung cho nhiều tài sản phi tiền tệ đem trao đổi: DN nhận sáp nhập xác định giá bán cho từng tài sản mang đi trao đổi theo một phương thức có hệ thống (như phân bổ theo giá trị ghi sổ, giá trị hợp lý của tài sản mang đi trao đổi tại ngày trao đổi,...). DN nhận sáp nhập phải dừng ghi nhận các tài sản mang đi hoặc chi ra để thực hiện giao dịch sáp nhập.
Việc xác định giá trị của tài sản phi tiền tệ mang đi phải tuân thủ quy định của PL liên quan và chỉ được đánh giá lại khi có bằng chứng chắc chắn, đáng tin cậy chứng minh được giá thị trường có chênh lệch so với GTGS của tài sản đó tại thời điểm trao đổi. Các bên phải chịu trách nhiệm trước PL nếu cố ý định giá hoặc xác định không đúng giá trị các phi tiền tệ mang đi sáp nhập DN.
d) Nguyên tắc kế toán khoản chênh lệch giữa giá phí so với giá trị tài sản thuần nhận về từ DN bị sáp nhập đối với TH giao dịch sáp nhập thỏa mãn HĐKD theo VAS 11:
Nếu sáp nhập thực hiện giữa các bên dưới sự kiểm soát chung: Toàn bộ khoản chênh lệch hạch toán vào TK 4118 và định kỳ kết chuyển sang TK 421 với thời gian không quá 10 năm, bắt đầu kể từ ngày sáp nhập theo phương pháp đường thẳng hoặc phương pháp khác hợp lý hơn
Nếu sáp nhập thực hiện giữa các bên không dưới sự kiểm soát chung: Kế toán như khoản LTTM hoặc bất lợi thương mại phát sinh trong giao dịch hợp nhất kinh doanh theo VAS 11
đ) Nếu sáp nhập DN có phát sinh các giao dịch nội bộ về mua bán HHDV, TSCĐ,... thì sau khi nhận bàn giao tài sản thuần của công ty con, công ty mẹ phải thực hiện loại trừ các giao dịch nội bộ trước khi lập BCTC riêng của công ty mẹ cho kỳ sáp nhập DN.
e) Việc xác định nghĩa vụ thuế liên quan được thực hiện theo quy định của pháp luật thuế. Thuế TNDN hoãn lại liên quan được hạch toán theo VAS 17.
g) Các trường hợp sáp nhập DN phát sinh không thuộc các trường hợp nêu trên, DN căn cứ vào các nguyên tắc quy định trong hệ thống VAS, các hướng dẫn tại Thông tư này và bản chất của giao dịch sáp nhập để thực hiện việc hạch toán kế toán cho phù hợp.
3- Đối với trường hợp chia, tách, hợp nhất DN:
a) Các DN phải thực hiện theo quy định của pháp luật doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan.
b) Việc xác định giá trị tài sản thuần của DN mới như sau:
Đối với hợp nhất DN: Tương tự như sáp nhập DN
Đối với trường hợp chia, tách DN: DN mới được ghi nhận vào sổ kế toán DN mình giá trị tài sản thuần nhận được từ DN bị chia, tách theo giá trị ghi sổ trên BCTC riêng của DN bị chia, tách tại thời điểm chia, tách DN.
c) Các DN mới phát hành công cụ vốn để thực hiện chia, tách, hợp nhất DN thì DN mới ưu tiên sử dụng giá trị hợp lý của các TS, NPT nhận về tại ngày trao đổi để xác định giá trị hợp lý của công cụ vốn, trừ trường hợp được thực hiện theo tại VAS 11.
Nếu giá trị hợp lý của các TS, NPT nhận về tại ngày trao đổi không xác định được/không đáng tin cậy thì giá trị hợp lý của công cụ vốn là giá niêm yết trên thị trường chứng khoán.
Nếu công cụ vốn không có giá niêm yết thì sử dụng theo giá trị mà các bằng chứng và cách tính toán khác chứng minh được rằng đáng tin cậy hơn. Khoản chênh lệch giữa giá trị cổ phiếu phát hành với mệnh giá cổ phiếu được phản ánh vào thặng dư vốn.
d) Các trường hợp chia, tách, hợp nhất DN phát sinh không thuộc các trường hợp nêu trên, DN căn cứ vào các nguyên tắc quy định trong hệ thống VAS, các hướng dẫn tại Thông tư này và bản chất của giao dịch chia, tách, hợp nhất DN để thực hiện việc hạch toán kế toán cho phù hợp.
e) Việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập DN trong các DN nhà nước nếu có quy định khác so với nguyên tắc quy định tại Thông tư này thì được thực hiện theo quy định của pháp luật đối với DN nhà nước.
4. Việc ghi sổ kế toán và lập BCTC khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập thực hiện như sau:
a) Đối với sổ kế toán:
TH sáp nhập: DN nhận sáp nhập ghi nhận giá trị TS, NPT và VCSH nhận từ DN bị sáp nhập là số phát sinh. Dòng số dư đầu kỳ của TS, NPT và VCSH trên sổ kế toán của DN nhận sáp nhập không thay đổi.
TH hợp nhất: DN mới ghi nhận giá trị TS, NPT, VCSH nhận từ DN bị hợp nhất là số phát sinh trong kỳ. Dòng số dư đầu kỳ của TS, NPT, VCSH trên sổ kế toán của DN mới không có số liệu.
TH chia DN: DN mới ghi nhận giá trị TS, NPT và VCSH được bàn giao từ DN bị chia là số phát sinh. Dòng số dư đầu kỳ của TS, NPT và VCSH trên sổ kế toán của DN mới không có số liệu.
TH tách DN: DN mới ghi nhận giá trị TS, NPT và VCSH được bàn giao từ DN bị tách là số phát sinh. Dòng số dư đầu kỳ của TS, NPT và VCSH trên sổ kế toán của DN mới không có số liệu. Dòng số dư đầu kỳ của TS, NPT và VCSH trên sổ kế toán của DN bị tách không thay đổi.
b) Đối với Báo cáo tình hình tài chính:
Giá trị TS, NPT và VCSH nhận từ DN bị sáp nhập sẽ được tổng hợp để trình bày vào cột “Số cuối năm” còn cột “Số đầu năm” của DN nhận sáp nhập không thay đổi.
Giá trị TS, NPT và VCSH nhận từ DN bị hợp nhất được tổng hợp để trình bày vào cột “Số cuối năm” và cột “Số đầu năm” của DN mới không có số liệu.
Giá trị TS, NPT và VCSH kế thừa của DN bị chia, bị tách được tổng hợp trình bày vào cột “Số cuối năm” và cột “Số đầu năm” của DN mới không có số liệu. Cột “Số đầu năm” của DN bị tách không thay đổi.
5- Số dư đầu kỳ trên Báo cáo tình hình tài chính của DN không đáp ứng giả định hoạt động liên tục: Căn cứ số dư các chỉ tiêu cuối kỳ trước (giả định DN đáp ứng giả định hoạt động liên tục) để tính toán cho các chỉ tiêu liên quan theo mẫu của DN không đáp ứng giả định hoạt động liên tục và Thuyết minh.
Chuyển đổi số dư trên sổ kế toán
1- DN chuyển đổi số dư các TK sau:
Căn cứ số dư TK chi tiết 111, 112, 113, 121, 153, 154, 156, 211, 212, 213, 3387 để chuyển sang TK chi tiết phù hợp của DN.
Căn cứ vào số dư chi tiết TK 138 (chi tiết giá trị vốn đem đi góp vốn vào BCC không đồng kiểm soát) để chuyển sang TK 2281.
Căn cứ sổ chi tiết chi phí về nâng cấp, cải tạo TSCĐ còn chưa hoàn thành tại TK 2413 chuyển sang TK 2414.
Căn cứ số dư Có chi tiết TK 338 về số phải trả cổ tức, lợi nhuận để chuyển sang Tài khoản 332.
DN căn cứ vào số dư TK 441, TK 466 để chuyển sang TK 4118.
Điều khoản chuyển tiếp
DN thay đổi chính sách kế toán do áp dụng lần đầu các quy định của pháp luật mà đã có các hướng dẫn chuyển đổi cụ thể (áp dụng PP điều chỉnh hồi tố, hồi tố đơn giản hoặc phi hồi tố) thì thực hiện theo hướng dẫn đó.
Phương pháp điều chỉnh hồi tố đơn giản là phương pháp không trình bày lại số liệu so sánh từ kỳ đầu tiên bị ảnh hưởng mà tính toán ảnh hưởng lũy kế tại ngày đầu tiên của kỳ kế toán lần đầu áp dụng chính sách kế toán mới và điều chỉnh các KM về tài sản, công nợ tương ứng vào LNSTCPP hoặc các KM khác trong VCSH tại ngày đầu tiên của kỳ kế toán áp dụng chính sách kế toán mới.
DN phải thực hiện việc thay đổi chính sách kế toán do áp dụng lần đầu các quy định của pháp luật mà không có quy định phải điều chỉnh hồi tố, hồi tố đơn giản thì được áp dụng phương pháp điều chỉnh phi hồi tố chính sách kế toán đó.
DN tự nguyện thay đổi chính sách kế toán thì phải áp dụng hồi tố đối với thay đổi chính sách kế toán đó.
DN là nhà đầu tư mua trái phiếu có phát sinh các khoản chiết khấu hoặc phụ trội nếu đến thời điểm TT này có hiệu lực thi hành mà trái phiếu chưa đến thời hạn thì được lựa chọn áp dụng phương pháp điều chỉnh hồi tố hoặc điều chỉnh hồi tố đơn giản để kế toán các khoản chiết khấu, phụ trội cho BCTC kỳ đầu tiên áp dụng TT này.
Điều khoản chuyển tiếp (tiếp)
3- DN có CLTG HĐ phát sinh khi chuyển đổi đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán là VND sang một đơn vị tiền tệ ghi sổ khác và ngược lại đã được phản ánh trên số dư Có hoặc số dư Nợ TK 412 và trình bày trên BCĐKT thì kết chuyển số dư Có hoặc số dư Nợ TK 412 sang TK 4211 đồng thời phải trình bày rõ trên Bản TMBCTC về lý do và những ảnh hưởng đối với BCTC.
4- Khi TT này có hiệu lực thi hành mà DN đang trích trước CP SCL TSCĐ nhưng hoạt động SCL TSCĐ chưa được thực hiện thì DN không tiếp tục trích trước CP SCL TSCĐ. Khi hoạt động SCL TSCĐ được thực hiện thì DN kết chuyển CP SCL TSCĐ thực tế phát sinh với số đã trích trước, số CL phân bổ dần vào CPSXKD từng kỳ.
Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, thay thế các Thông tư số 200/2014/TT-BTC (trừ nội dung về kế toán CPH DNNN), Thông tư số 75/2015/TT-BTC, Thông tư số 53/2016/TT-BTC và Thông tư số 195/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư.
MỘT SỐ SỬA ĐỔI VỀ BIỂU MẪU, PHƯƠNG PHÁP LẬP VÀ TRÌNH BÀY BCTC
Đối với Báo cáo tình hình tài chính của DN giả định hoạt động liên tục
1- Khoản tiền và tương đương tiền bị giới hạn sử dụng sẽ được trình bày ở tài sản ngắn hạn khác và tài sản dài hạn khác.
2- Bổ sung một số chỉ tiêu:
Chỉ tiêu Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (ngắn hạn và dài hạn), bỏ chỉ tiêu cho vay trong Các khoản nợ phải thu
Chỉ tiêu dự phòng tổn thất các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (ngắn hạn và dài hạn)
Chỉ tiêu đầu tư ngắn hạn khác và dự phòng tổn thất đầu tư ngắn hạn khác.
Chỉ tiêu Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác và dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác có bổ sung thêm nội dung liên quan đến HĐ BCC không đồng kiểm soát và hưởng lợi ích phụ thuộc vào kết quả của BCC với thời hạn còn lại trên 12 tháng.
Nhóm chỉ tiêu về Tài sản sinh học ngắn hạn/dài hạn
Chỉ tiêu Thuế và các khoản phải nộp nhà nước dài hạn;
Chỉ tiêu Phải trả cổ tức, lợi nhuận.
3- Bỏ các chỉ tiêu Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp; Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, nguồn kinh phí và nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ chuyển số dư sang chỉ tiêu Vốn khác của CSH.
1- Được lập theo nguyên tắc lập Báo cáo tình hình tài chính trên cơ sở giả định DN không đáp ứng giả định hoạt động liên tục
2- Bỏ, bổ sung và sửa đổi tên một số chỉ tiêu tương tự như Báo cáo tình hình tài chính của DN đáp ứng giả định hoạt động liên tục
3- Đối với số dư đầu năm của kỳ lập BCTC không đáp ứng giả định hoạt động liên tục: Trên cơ sở số dư cuối kỳ trước (giả định DN đáp ứng giả định hoạt động liên tục)
HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Người ký BCTC: Người lập, kế toán trưởng, người đại diện pháp luật của DN.
2- Bổ sung quy định ngày phê duyệt BCTC của doanh nghiệp;
3- Bỏ, đổi tên, bổ sung một số chỉ tiêu trên các BCTC liên quanSỬA ĐỔI, BỔ SUNG BCTC
1- DN được bổ sung thêm các chỉ tiêu của BCTC nhưng phải đảm bảo quy định của Luật Kế toán và tuân thủ các nguyên tắc lập và trình bày BCTC. DN phải TM trên BCTC về những nội dung đã bổ sung so với biểu mẫu BCTC hướng dẫn tại Thông tư này.
DN có trách nhiệm ban hành Quy chế hạch toán kế toán (hoặc tài liệu tương đương) khi bổ sung thêm các chỉ tiêu của BCTC. Quy chế phải nêu rõ sự cần thiết của việc bổ sung đó và trách nhiệm của DN trước pháp luật về các nội dung đã bổ sung. Nếu không bổ sung thêm các chỉ tiêu của BCTC thì áp dụng mẫu BCTC hướng dẫn tại Thông tư này.
2- Trường hợp DN không thể bổ sung thêm hoặc cần sửa đổi các chỉ tiêu của BCTC thì báo cáo Bộ Tài chính để được hướng dẫn.
1- Kỳ lập BCTC năm: Các DN phải lập BCTC năm theo quy định của Luật Kế toán
2- Kỳ lập BCTC giữa niên độ: BCTC bán niên gồm BCTC quý (gồm cả quý IV) và BCTC bán niên (BCTC 6 tháng).
3- Kỳ lập BCTC khác
a) DN lập BCTC theo kỳ kế toán khác (BCTC tháng,...) theo yêu cầu của pháp luật, của công ty mẹ hoặc CSH.
b) DN bị chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình DN, giải thể, phá sản phải lập BCTC tại thời điểm chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật.THỜI HẠN NỘP VÀ CÔNG KHAI BCTC
1- Thời hạn nộp BCTC năm chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Thời hạn nộp các BCTC kỳ kế toán khác thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan.
2- Công ty mẹ, tổng công ty được quy định thời hạn nộp BCTC của công ty con,...
3- Hình thức công khai BCTC: Phát hành ấn phẩm; Thông báo bằng văn bản; Niêm yết; Đăng tải trên website; Các hình thức khác
4- DN phải kiểm toán BCTC thì khi công khai BCTC phải đính kèm báo cáo kiểm toán.
NƠI NHẬN BCTC
Việc nộp Báo cáo tài chính của doanh nghiệp cho cơ quan có thẩm quyền phải được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật quy định phải kiểm toán Báo cáo tài chính thì khi nộp Báo cáo tài chính cho các cơ quan có thẩm quyền phải đính kèm báo cáo kiểm toán theo quy định.
Trường hợp khi Báo cáo tài chính của doanh nghiệp được lưu giữ tại Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thì các cơ quan nhận Báo cáo tài chính của doanh nghiệp được yêu cầu cung cấp thông tin về Báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của
NGUYÊN TẮC PHÂN LOẠI TÀI SẢN, NỢ PHẢI TRẢ (GIẢ ĐỊNH HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC)
1- Một tài sản được phân loại là ngắn hạn khi thuộc một trong các trường hợp sau:
DN dự kiến thu hồi hoặc dự tính bán hay sử dụng tài sản đó trong một chu kỳ kinh doanh thông thường hoặc trong thời hạn từ 12 tháng trở xuống kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán;
DN nắm giữ tài sản đó chủ yếu cho mục đích thương mại;
2- Một khoản nợ phải trả được phân loại là ngắn hạn khi thuộc một trong các trường hợp sau:
DN dự kiến thanh toán khoản nợ phải trả này trong một chu kỳ kinh doanh thông thường hoặc đến hạn thanh toán trong thời hạn từ 12 tháng trở xuống kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán
DN nắm giữ khoản nợ phải trả chủ yếu vì mục đích kinh doanh; DN không có quyền từ chối nghĩa vụ thanh toán khoản nợ phải trả (kể cả khoản nợ phải trả sẽ được thanh toán bằng cách phát hành các công cụ vốn theo quyền chọn của bên đối tác) tại bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn từ 12 tháng trở xuống kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán.
THUYẾT MINH BCTC
a) Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo tình hình tài chính:
TM các khoản tiền và tương đương tiền; HTK, TSCĐ và các tài sản, nợ phải trả khác bị hạn chế sử dụng;
Bổ sung thuyết minh về các khoản mục có giá trị chiếm từ 10% giá trị chỉ tiêu đó trở lên;
Bổ sung thuyết minh những chỉ tiêu mới (tài sản sinh học, BCC, cổ tức lợi nhuận phải trả, tài sản thiếu chờ xử lý, thuế tối thiểu toàn cầu, chi phí thuế TNDN,...);
Bổ sung thuyết minh những chỉ tiêu chưa được ghi nhận trên Báo cáo tình hình tài chính nhưng cần TM cho rõ nghĩa vụ của DN (DP hoàn nguyên môi trường);
Thuyết minh các khoản mục ngoài Báo cáo tình hình tài chính,...
Đối với Báo cáo tình hình tài chính của DN không đáp ứng giả định hoạt động liên tục
1- Được lập theo nguyên tắc lập Báo cáo tình hình tài chính trên cơ sở giả định DN không đáp ứng giả định hoạt động liên tục.
2- Bỏ, bổ sung và sửa đổi tên một số chỉ tiêu tương tự như Báo cáo tình hình tài chính của DN đáp ứng giả định hoạt động liên tục.
3- Đối với TMBCTC tiếp cận vẫn trên cơ sở TMBCTC của DN đáp ứng giả định hoạt động liên tục có một số chỉnh sửa phù hợp với nguyên tắc không đáp ứng giả định hoạt động liên tục.
c) Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh chi tiết về giá trị và lý do của từng khoản tiền và tương đương tiền mà doanh nghiệp đang nắm giữ nhưng không được sử dụng do có sự hạn chế của pháp luật hoặc các ràng buộc khác mà doanh nghiệp phải thực hiện.
Bổ sung chỉ tiêu Mua và thanh lý công ty con trong kỳ báo cáo.
Chỉ tiêu Thông tin về việc đáp ứng giả định hoạt động liên tục áp dụng đối với trường hợp Ban giám đốc xác định có tồn tại các sự kiện hoặc điều kiện có thể gây nghi ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của đơn vị.
Bổ sung nội dung TM về các giả định và ước tính quan trọng.
b) Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Bổ sung Chỉ tiêu Lãi/lỗ của hoạt động bán, thanh lý BĐSĐT, bao gồm: Doanh thu bán, thanh lý BĐSĐT; Giá trị còn lại của BĐSĐT; Chi phí nhượng bán, thanh lý BĐSĐT; Lãi/lỗ của hoạt động bán, thanh lý BĐSĐT.
Chỉ tiêu tổng doanh thu bán hàng và CCDV: Bỏ TM liên quan đến doanh thu nhận trước tiền cho thuê tài sản nhiều kỳ; doanh thu bán, thanh lý BĐSĐT;...
Chỉ tiêu giá vốn hàng bán: Bỏ giá trị còn lại, chi phí bán, thanh lý BĐSĐT; Bổ sung dự phòng giảm giá TSSH,...
-
Tài sản là tiền hoặc tương đương tiền, trừ khi tài sản này bị cấm trao đổi hoặc không được sử dụng để thanh toán cho một nghĩa vụ nợ phải trả trên 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán.
c) Đối với BCKQHĐKD và BCLCTT
DN nhận sáp nhập chỉ ghi nhận số liệu của DN bị sáp nhập vào BCKQHĐKD và BCLCTT của DN mình kể từ thời điểm sáp nhập đến cuối kỳ báo cáo vào trong cột “Năm nay”. Cột “Năm trước” của DN nhận sáp nhập không thay đổi.
DN mới chỉ trình bày số liệu kể từ thời điểm chia, tách, hợp nhất DN đến cuối kỳ báo cáo đầu tiên vào cột “Năm nay”. Cột “Năm trước” không có số liệu. DN bị tách không ghi nhận và trình bày số liệu kể từ thời điểm chia, tách, hợp nhất DN.
DN bị coi là không hoạt động liên tục nếu dự kiến bị giải thể hoặc phá sản hoặc ngừng SXKD hoặc thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động trong thời hạn từ 12 tháng trở xuống kể từ thời điểm kết thúc kỳ kế toán. DN phải thuyết minh khi có yếu tố không chắc chắn trọng yếu có thể gây ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục của DN.
1- DN vẫn được coi là hoạt động liên tục khi chuyển đổi loại hình DN; bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập DN; chuyển DN thành đơn vị trực thuộc và ngược lại.
Báo cáo tình hình tài chính và TM BCTC lập theo mẫu riêng còn BCKQHĐKD và BCLCTT lập theo mẫu như DN đáp ứng giả định hoạt động liên tục.
4- DN phải tái phân loại TS và NPT dài hạn thành ngắn hạn đồng thời phải đánh giá lại toàn bộ TS và NPT, trừ trường hợp có một bên thứ ba kế thừa quyền hoặc nghĩa vụ đối với TS hoặc NPT theo giá trị sổ sách. DN phải ghi nhận vào sổ kế toán theo giá đánh giá lại trước khi lập BC tình hình tài chính.
CLTG do ĐGL = Số dư nguyên tệ × (TG mua bán chuyển khoản trung bình - TG bình quân gia quyền)
10- DN phải thuyết minh chi tiết và rõ ràng về tỷ giá hối đoái áp dụng để đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ trên TMBCTC và phải đảm bảo nguyên tắc nhất quán.
Cổ phiếu mua lại của chính mình
1- Bao gồm cổ phiếu quỹ hoặc cổ phiếu mua lại của chính mình (cổ phiếu đã phát hành bởi công ty cổ phần và được mua lại bởi chính công ty đó).
2- Việc DN mua lại cổ phiếu của chính mình để hủy bỏ hoặc bán ra hoặc sử dụng cổ phiếu quỹ để tái phát hành hoặc dùng làm cổ phiếu thưởng được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Khi đó, giá vốn của cổ phiếu bán ra được tính theo PP bình quân gia quyền.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
1- Việc phân phối lợi nhuận của DN phải đảm bảo rõ ràng, rành mạch và đúng cơ chế tài chính hiện hành hoặc quy định của pháp luật liên quan.
Sửa đổi hướng dẫn về căn cứ phân phối lợi nhuận: Các DN khi phân phối lợi nhuận cần cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ nằm trong LNSTCPP có thể ảnh hưởng đến luồng tiền và khả năng chi trả cổ tức, lợi nhuận của DN, như: Khoản lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn; do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ; do đánh giá lại các công cụ tài chính; Các khoản mục phi tiền tệ khác...
-
-
Bên Có các TK phải thu khi phát sinh giao dịch nhận trước tiền của người mua.
-
Các tài khoản loại vốn chủ sở hữu.
-
Trường hợp DN sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để quy đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ ra đồng tiền ghi sổ kế toán thì DN được sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế đó để hạch toán cho cả bên Nợ và bên Có của tất cả các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
-
Doanh nghiệp đồng thời phải theo dõi trên sổ kế toán chi tiết về số lượng nguyên tệ và giá trị đã được quy đổi ra đơn vị tiền tệ trong kế toán của các tài khoản là tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn, tiền đang chuyển, các khoản phải thu, các khoản phải trả và các tài khoản khác là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để làm căn cứ xác định tỷ giá ghi sổ cho từng khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
DN phải tính riêng tỷ giá ghi sổ cho từng loại tiền, tài sản của doanh nghiệp (tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn,...) hoặc từng đối tượng công nợ (Khách hàng X, người bán Y,...) và từng loại nguyên tệ (USD, EUR, JPY,...).
5- Áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế
Các bài đăng khác
-
Cập nhật chính sách thuế TNDN mới nhất: Nghị định 320/2025NĐ-CP và Thông tư 20/2026/TT-BTC
Tổng hợp các lưu ý về chính sách thuế TNDN mới tại Nghị định 320/2025NĐ-CP
Xem thêm -
Tóm tắt chính sách thuế đối với doanh nghiệp FDI tại Việt Nam
Chính sách thuế nói chung, chính sách ưu đãi thuế nói riêng được áp dụng
Xem thêm -
Tư vấn thuế Hộ kinh doanh
Câu hỏi 1 Hiện tại tôi có bán hàng trên sàn TMĐT doanh thu ước tính trên
Xem thêm -
Mức giảm trừ gia cảnh thuế TNCN cho lương tháng 12 2025 trả vào tháng 1 2026 ra sao?
Ngày 12/12/2025, Cục Thuế đã có Thông báo 1052/TB-CT năm 2025 về phân công tổ
Xem thêm -
Lương làm đêm 12/2025 chi trả vào 1/2026 có được miễn toàn bộ thuế TNCN không?
Căn cứ tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực
Xem thêm -
Tổng hợp điểm mới Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 200 chế độ kế toán doanh nghiệp?
Ngày 27/10/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn
Xem thêm -
Thuật ngữ Tiếng Anh chuyên ngành kiểm toán
Auditing Dictionary of Terms/ Thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành kiểm toán Acceptance
Xem thêm -
Các điểm mới chính sách thuế GTGT năm 2025
Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan để cho thuê tài
Xem thêm -
Định Hướng Thay Thế Thông Tư 200/2014/TT-BTC – Hướng Đi Mới Cho Kế Toán Doanh Nghiệp Việt Nam
Sau gần một thập kỷ áp dụng, Thông tư 200/2014/TT-BTC đã trở thành nền
Xem thêm -
Các điểm mới của Luật Bảo hiểm Xã hội 2024 cần biết
Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (Luật BHXH 2024) là một bước cải cách sâu rộng
Xem thêm -
Thay đổi thuế suất nông sản chưa qua chế biến – Áp dụng thuế GTGT 5% từ 1/7/2025?
Từ ngày 01/7/2025, theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, chính sách thuế GTGT
Xem thêm -
Xuất Hóa Đơn Điện Tử Cho Khách Lẻ Theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP
Từ ngày 01/6/2025, các tổ chức, cá nhân kinh doanh khi bán hàng hóa, cung cấp
Xem thêm -
Hướng dẫn phân quyền khai thuế trên VNeID
Trang Thuế điện tử thông báo từ ngày 01/7/2025, Hệ thống Thuế điện tử
Xem thêm -
Thủ tục định danh cho công ty có người đại diện nước ngoài
Định danh cho công ty có người đại diện nước ngoài là thủ tục bắt buộc
Xem thêm -
Tóm tắt các điểm mới của Nghị định 117/2025/NĐ-CP
Ngày 09/6/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 117/2025/NĐ-CP quy định về
Xem thêm -
Hướng dẫn cách đăng ký tài khoản định danh điện tử
Theo quy định tại Nghị định 69/2024/NĐ-CP, bắt đầu từ ngày 1/7/2025, các
Xem thêm -
Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (gọi tắt là công ty TNHH MTV)
Xem thêm -
TƯ VẤN THUẾ MỚI NHẤT
Câu 1: Trong năm 2023, một doanh nghiệp ký hợp đồng mua phần mềm kế toán
Xem thêm -
Tóm tắt Nghị định 70/2025/ND-CP sửa đổi bổ sung về thời điểm lập hoá đơn
Nghị định 70/2025/NĐ-CP được ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2025, sửa đổi,
Xem thêm -
Vấn đề thuế của hợp đồng cho thuê tài sản
Căn cứ các quy định nêu trên và căn cứ vào Hợp đồng số 03/16-JBVN được
Xem thêm -
Các thắc mắc về thuế & kế toán thường gặp của Khách hàng trong năm 2024 - Tư vấn và Giải đáp
Câu hỏi 1: Chi phí bảo hành năm 2023 chúng tôi hạch toán dự phòng 500tr nhưng
Xem thêm -
Thủ tục hoàn thuế dự án đầu tư mới nhất
Quyết định này thay mới thủ tục hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu
Xem thêm -
CÁCH CÀI ĐẶT VÀ CẬP NHẬT HTKK 5.2.2 từ HTKK 5.2.1
Khi doanh nghiệp áp dụng Phụ lục giảm thuế GTGT 2% theo Nghị quyết 142 và
Xem thêm -
Các chi phí tiền lương không được tính vào chi phí hợp lý hợp lệ
Điều 4 TT96/2015 quy định: Chi lương, tiền công và khoản phải trả khác (gọi
Xem thêm -
Thu nhập được miễn thuế TNDN
Điều 8 Thông tư 66/VBHN-BTC 19.12.2019 quy định 12 loại Thu nhập được miễn
Xem thêm -
Quy trình kiểm toán nhà hàng khách sạn
Khi khai trương Nhà hàng hay quán café các Nhà quản lý thường rất đau đầu
Xem thêm -
Chi phí marketing trả cho facebook, google làm thế nào để ghi nhận chi phí hợp lý hợp lệ?
Chi phí marketing trả cho facebook, google làm thế nào để ghi nhận chi phí hợp
Xem thêm -
Các thủ thuật tiết kiệm thuế từ chi phí thuê từ cá nhân
Các thủ thuật tiết kiệm thuế từ chi phí thuê từ cá nhân
Xem thêm -
Quy trình thành lập doanh nghiệp tại HCM
Quy trình thành lập doanh nghiệp tại HCM
Xem thêm -
Các thủ tục sau khi nhận Giấy phép kinh doanh và con dấu
Quy trình để Công ty có thể hoạt động sau khi có nhận Giấy Phép Kinh Doanh
Xem thêm -
Các lưu ý khi bị Thanh tra, Kiểm tra thuế
Khi thanh kiểm tra phải có quyết định thanh kiểm tra của Cơ quan Thuế có
Xem thêm -
Các lưu ý kê khai và khấu trừ Thuế TNCN từ Tiền lương năm 2023
“Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền
Xem thêm -
Xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản phụ cấp tiền thuê nhà
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số ROV-1100 đề ngày 11/05/2017 của Văn
Xem thêm -
Tình tiết giảm nhẹ trong vi phạm hành chính là gì?
Trong các mức phạt vi phạm hành chính về thuế, nếu hành vi vi phạm có tình
Xem thêm -
Chi phí nghỉ mát cho nhân viên có được ghi nhận chi phí được trừ không?
Thời điểm này là thời điểm mà rất nhiều đơn vị doanh nghiệp tổ chức
Xem thêm -
Thời điểm phải lập hóa đơn đối với khoản tiền nhận đặt cọc hoặc tạm ứng
Doanh nghiệp thường nhận được các khoản tiền đặt cọc, tạm ứng thì
Xem thêm -
Kê khai và quyết toán thuế TNCN từ trúng thưởng
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ
Xem thêm -
Điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ đối với Doanh nghiệp mới thành lập
Đối với doanh nghiệp mới thành lập thì cần những chứng từ gì để được
Xem thêm -
Thủ tục Sáp nhập Doanh nghiệp (M&A)
Bước cuối cùng sau khi các bên thỏa thuận, ký kết thành công hợp đồng
Xem thêm -
45 khoản phụ cấp không chịu thuế TNCN và cơ sở pháp lý
Xin giới thiệu với các bạn bạn danh sách 45 khoản phụ cấp, trợ cấp của
Xem thêm -
Điều kiện để chi phí lãi vay hợp lý hợp lệ
Điều kiện để chi phí lãi vay được tính vào chi phí hợp lý khi
Xem thêm -
Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế môn bài, BCTC, Quyết toán thuế
Sắp tới mùa quyết toán và nộp báo cáo năm. Các doanh nghiệp tạm dừng kinh
Xem thêm -
Hướng dẫn kê khai phụ lục giảm thuế GTGT 2% trên HTKK 5.2.2
Việc thực hiện kê khai tờ khai thuế GTGT theo phụ lục giảm thuế GTGT 2%
Xem thêm
VIET & PARTNERS

