|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4697/CT-CS |
Hà Nội, ngày 09 tháng 7 năm 2026 |
|
Kính gửi: |
- Các Thuế tỉnh, thành phố; |
Ngày 30/6/2026, Chính phủ ký ban hành Nghị định số 255/2026/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết. Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026 (cùng hiệu lực của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15) và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026.
Cục Thuế giới thiệu một số điểm mới của Nghị định số 255/2026/NĐ-CP và đề nghị các cơ quan thuế nghiên cứu, thực hiện tuyên truyền, phổ biến nội dung của Nghị định số 255/2026/NĐ-CP nêu trên tới công chức thuế và người nộp thuế để triển khai thi hành Nghị định (chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
Cục Thuế thông báo để các cơ quan thuế được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: |
KT. CỤC TRƯỞNG |
GIỚI THIỆU MỘT SỐ NỘI DUNG MỚI CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 255/2026/NĐ-CP
(Kèm theo công văn số: 4697/CT-CS ngày 09/7/2026 của Cục Thuế)
Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 255/2026/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết (Nghị định). Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026.
Nghị định tập trung vào việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, bảo đảm thống nhất với các quy định của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, đồng bộ với các tiêu chuẩn quốc tế của OECD và phù hợp với pháp luật có liên quan, qua đó xây dựng hành lang pháp lý minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi và giảm chi phí tuân thủ cho người nộp thuế có giao dịch liên kết.
Nghị định bao gồm 4 chương, 24 điều. Về cơ bản, Nghị định kế thừa Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 20/2025/NĐ-CP). Ngoài ra, Nghị định có sửa đổi, bổ sung một số nội dung chính như sau:
1. Về nguyên tắc áp dụng (Điều 3)
Sửa đổi, bổ sung nguyên tắc cơ quan thuế quản lý, kiểm tra đối với giá giao dịch liên kết dẫn chiếu theo nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế quy định tại khoản 4 Điều 6 và nguyên tắc kiểm tra thuế quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
Việc sửa đổi, bổ sung quy định này nhằm bảo đảm tính thống nhất, đầy đủ và phù hợp với quy định hiện hành của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
2. Về giải thích từ ngữ (Điều 4)
Bổ sung, hoàn thiện giải thích từ ngữ “Công ty mẹ tối cao”, “Hiệp định thuế” theo hướng dẫn chiếu theo quy định tại Nghị quyết số 107/2023/QH15 quy định việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung đối với người nộp thuế theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu và Nghị định số 236/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Nghị quyết này. Đồng thời, hoàn thiện giải thích từ ngữ: “Giao dịch liên kết”, “Hồ sơ quốc gia”, “Hồ sơ toàn cầu”, “Tình trạng không thực hiện trao đổi thông tin một cách hệ thống”.
Việc bổ sung, hoàn thiện các thuật ngữ này nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và tạo cơ sở pháp lý rõ ràng, thống nhất trong quá trình áp dụng thực hiện.
3. Về mối quan hệ liên kết (Điều 5)
3.1. Bổ sung mối quan hệ liên kết thông qua việc mượn, cho mượn tương tự như mối quan hệ liên kết vay, cho vay tại điểm l khoản 2 Điều 5 Nghị định như sau: “Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay, mượn, cho mượn ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ theo quy định tại điểm g khoản này;”.
Trước đây chưa quy định mối quan hệ liên kết giữa doanh nghiệp và cá nhân điều hành, kiểm soát hoặc cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ theo quy định thông qua việc mượn, cho mượn. Việc bổ sung quy định này nhằm khắc phục vướng mắc phát sinh trong thực tiễn, bảo đảm việc xác định quan hệ liên kết đầy đủ, phản ánh đúng bản chất giao dịch và nâng cao hiệu quả quản lý thuế.
3.2. Bổ sung trường hợp không áp dụng mối quan hệ liên kết quy định tại điểm d.3 khoản 2 Điều 5 Nghị định như sau: “Chủ nợ, bên bảo lãnh là tổ chức do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ có chức năng mua, bán, xử lý nợ không tham gia trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp bên nợ hoặc doanh nghiệp được bảo lãnh theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này.”.
Trước đây, chưa có quy định. Việc bổ sung quy định này nhằm bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế và theo đúng nguyên tắc, bản chất về các bên có quan hệ liên kết.
4. Cơ sở dữ liệu sử dụng trong kê khai, xác định, quản lý giá giao dịch liên kết (Điều 17)
4.1. Sửa đổi, bổ sung cơ sở dữ liệu thương mại dẫn chiếu theo quy định tại khoản 15 Điều 4 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế.
Việc sửa đổi, bổ sung quy định này nhằm bảo đảm tính thống nhất, đầy đủ và phù hợp với quy định hiện hành của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
4.2. Bổ sung Cơ sở dữ liệu quốc gia được sử dụng trong kê khai, xác định, quản lý giá giao dịch liên kết.
Trước đây, chưa có quy định. Việc bổ sung quy định này nhằm mở rộng nguồn cơ sở dữ liệu tin cậy để người nộp thuế, cơ quan chức năng khai thác, sử dụng trong kê khai, xác định, quản lý giá giao dịch liên kết.
4.3. Sửa đổi, bổ sung cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế dẫn chiếu theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế.
Việc sửa đổi, bổ sung quy định này nhằm bảo đảm tính thống nhất, đầy đủ và phù hợp với quy định hiện hành của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
4.4. Bổ sung quy định về thứ tự ưu tiên sử dụng cơ sở dữ liệu theo trình tự sau: (i) ưu tiên sử dụng cơ sở dữ liệu được công bố công khai; (ii) rồi đến cơ sở dữ liệu thương mại; (iii) và cuối cùng là cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế. Việc sử dụng thứ tự ưu tiên cơ sở dữ liệu phải đảm bảo nguyên tắc phân tích, so sánh giao dịch liên kết theo đúng quy định.
Trước đây, chưa quy định thứ tự sử dụng cơ sở dữ liệu. Việc bổ sung quy định này nhằm bảo đảm tính thống nhất, công khai, minh bạch trong việc sử dụng cơ sở dữ liệu, qua đó giảm thiểu sự khác biệt trong việc lựa chọn và sử dụng cơ sở dữ liệu khi phân tích, so sánh giao dịch liên kết.
5. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết (Điều 18)
5.1. Sửa đổi, bổ sung quy định về quyền của người nộp thuế trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết dẫn chiếu thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
5.2. Sửa đổi, bổ sung quy định về nghĩa vụ của người nộp thuế trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết dẫn chiếu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
5.3. Sửa đổi, bổ sung quy định đại diện người nộp thuế làm dịch vụ thủ tục về thuế lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết (sửa quy định “công ty kinh doanh làm thủ tục về thuế” thành “tổ chức kinh doanh làm thủ tục về thuế”).
Việc sửa đổi, bổ sung quy định này nhằm bảo đảm tính thống nhất, đầy đủ và phù hợp với quy định hiện hành của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
6. Về nội dung liên quan đến Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (CbCR) (Điều 19)
6.1. Sửa đổi căn cứ xác định ngưỡng doanh thu hợp nhất toàn cầu để xác định nghĩa vụ lập Báo cáo CbCR căn cứ theo doanh thu của năm tài chính liền kề trước năm báo cáo.
Trước đây, ngưỡng doanh thu hợp nhất toàn cầu được căn cứ theo doanh thu hợp nhất toàn cầu trong kỳ tính thuế. Việc sửa đổi quy định này nhằm bảo đảm phù hợp với hướng dẫn của OECD tại Hành động BEPS 13.
6.2. Sửa đổi ngưỡng doanh thu lập Báo cáo CbCR theo mức tương đương từ 750 triệu Euro.
Trước đây, ngưỡng doanh thu lập Báo cáo CbCR là từ 18.000 tỷ đồng trở lên. Việc sửa đổi quy định này để phù hợp với biến động tỷ giá, đồng thời bảo đảm theo hướng dẫn của OECD tại Hành động BEPS 13.
6.3. Bổ sung quy định tỷ giá quy đổi tỷ giá của ngưỡng doanh thu hợp nhất toàn cầu thống nhất theo tỷ giá trung tâm hoặc trung bình tỷ giá tính chéo của tháng 12 năm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.
Trước đây, chưa có quy định. Việc bổ sung quy định này nhằm bảo đảm thống nhất với quy định tại Nghị định số 236/2025/NĐ-CP về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu.
6.4. Bổ sung, sửa đổi các trường hợp người nộp thuế không phải nộp Báo cáo CbCR tại Việt Nam
(i) Quy định rõ trường hợp người nộp thuế không phải nộp Báo cáo CbCR khi Báo cáo đã được trao đổi tự động cho cơ quan thuế Việt Nam theo Thỏa thuận của Nhà chức trách có thẩm quyền;
(ii) Sửa đổi, làm rõ quy định về trường hợp tổ chức thay mặt nộp Báo cáo CbCR theo hướng xác định đây là một trong các trường hợp người nộp thuế tại Việt Nam không phải nộp Báo cáo CbCR; đồng thời điều chỉnh, làm rõ các điều kiện áp dụng cơ chế này;
(iii) Bổ sung trường hợp không phải nộp Báo cáo CbCR tại Việt Nam do sự khác biệt về ngưỡng doanh thu, đồng tiền quy đổi hoặc nguyên tắc xác định doanh thu giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ.
Trước đây, quy định chưa xác định đầy đủ các trường hợp không phải nộp Báo cáo CbCR tại Việt Nam và chưa có quy định về một số trường hợp ngoại lệ. Việc sửa đổi, bổ sung các quy định này nhằm bảo đảm thống nhất với hướng dẫn quốc tế, tăng tính minh bạch và giảm chi phí tuân thủ cho người nộp thuế.
6.5. Bổ sung, sửa đổi các trường hợp người nộp thuế phải nộp Báo cáo CbCR tại Việt Nam
(i) Bổ sung trường hợp người nộp thuế tại Việt Nam phải nộp Báo cáo CbCR khi Công ty mẹ tối cao không có nghĩa vụ lập và nộp Báo cáo tại nước cư trú;
(ii) Bổ sung quy định đối với trường hợp không đáp ứng các điều kiện áp dụng cơ chế tổ chức thay mặt nộp Báo cáo CbCR, theo đó người nộp thuế tại Việt Nam phải thực hiện nghĩa vụ nộp Báo cáo CbCR cho cơ quan thuế;
(iii) Sửa đổi quy định về trường hợp phát sinh nghĩa vụ nộp Báo cáo CbCR tại Việt Nam khi xảy ra tình trạng không thực hiện trao đổi thông tin một cách hệ thống; đồng thời bổ sung điều kiện nghĩa vụ nộp Báo cáo chỉ phát sinh khi tình trạng này đã được thông báo cho người nộp thuế;
(iv) Bổ sung nguyên tắc người nộp thuế chỉ phải nộp Báo cáo CbCR tại Việt Nam khi Việt Nam đáp ứng các yêu cầu về bảo mật thông tin, tính nhất quán và sử dụng thông tin đúng mục đích; đồng thời quy định trách nhiệm công khai việc đáp ứng các điều kiện này trên Trang thông tin điện tử của ngành Thuế.
Trước đây, chưa quy định đầy đủ về các trường hợp phát sinh nghĩa vụ nộp Báo cáo CbCR tại Việt Nam. Việc sửa đổi, bổ sung quy định này nhằm bảo đảm cơ sở pháp lý đầy đủ để xác định nghĩa vụ nộp Báo cáo CbCR tại Việt Nam, đồng thời bảo đảm người nộp thuế được tiếp cận đầy đủ thông tin và nâng cao tính minh bạch trong việc xác định nghĩa vụ nộp Báo cáo CbCR.
6.6. Bổ sung quy định về định dạng và phương thức nộp Báo cáo CbCR theo định dạng XML đã được mã hóa, nộp qua Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Trước đây, chưa có quy định. Việc bổ sung quy định này nhằm thực hiện theo tiêu chuẩn của Hành động BEPS 13.
6.7. Bổ sung, hoàn thiện quy định về thời hạn nộp Báo cáo CbCR, về Thông báo đối tượng nộp Báo cáo CbCR
(i) Thời hạn nộp Báo cáo CbCR chậm nhất là 12 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính của Công ty mẹ tối cao của năm báo cáo.
(ii) Bổ sung quy định trách nhiệm của người nộp thuế tại Việt Nam khi được Công ty mẹ tối cao chỉ định là tổ chức thay mặt nộp Báo cáo CbCR, bao gồm trách nhiệm lập, nộp Báo cáo CbCR và gửi Thông báo về đối tượng nộp Báo cáo CbCR kèm theo văn bản chỉ định cho cơ quan thuế;
(iii) Bổ sung mẫu Thông báo về đối tượng nộp Báo cáo CbCR được nộp cho cơ quan thuế theo Mẫu số 01/TB-BCLN ban hành kèm theo Nghị định.
(iv) Thông báo về đối tượng nộp Báo cáo CbCR chỉ phải nộp một (01) lần khi lần đầu phát sinh nghĩa vụ liên quan đến Báo cáo CbCR (kể từ ngày Nghị định có hiệu lực thi hành). Thời hạn nộp Thông báo chậm nhất là ngày kết thúc năm tài chính của Công ty mẹ tối cao của năm báo cáo. Trường hợp có thay đổi thông tin tại Thông báo đã nộp gần nhất, bao gồm cả trường hợp chấm dứt nghĩa vụ nộp Báo cáo CbCR, người nộp thuế có trách nhiệm nộp Thông báo để cập nhật thông tin cho cơ quan thuế chậm nhất chín mươi (90) ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.
Trước đây, chưa quy định thống nhất về mẫu Thông báo, nguyên tắc nộp một lần và cập nhật thông tin khi có thay đổi. Việc bổ sung, hoàn thiện quy định này nhằm chuẩn hóa nghĩa vụ thông báo liên quan đến Báo cáo CbCR, bảo đảm tính minh bạch, thống nhất trong thực hiện, tạo thuận lợi và giảm chi phí tuân thủ cho người nộp thuế.
7. Về trường hợp miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết (điểm c khoản 2 Điều 20)
Điều chỉnh nâng ngưỡng doanh thu của người nộp thuế lên mức dưới 500 tỷ đồng, đồng thời bỏ tiêu chí “kinh doanh với chức năng đơn giản” khi xác định người nộp thuế thuộc đối tượng được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.
Trước đây, quy định miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết yêu cầu người nộp thuế phải đáp ứng đồng thời 04 tiêu chí ((i) kinh doanh với chức năng đơn giản; (ii) không phát sinh doanh thu, chi phí, sử dụng tài sản vô hình; (iii) có ngưỡng doanh thu dưới 200 tỷ đồng; (iv) đạt tỷ suất lợi nhuận thuần đối với từng lĩnh vực cụ thể). Việc nâng ngưỡng doanh thu, đồng thời bỏ tiêu chí “kinh doanh với chức năng đơn giản” nhằm mở rộng đối tượng người nộp thuế có rủi ro thấp về thuế được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, đơn giản hóa điều kiện áp dụng, tạo thuận lợi và giảm chi phí tuân thủ cho người nộp thuế.
8. Về trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thuế trong quản lý giá giao dịch liên kết (Điều 21)
8.1. Bổ sung quy định không sử dụng Báo cáo CbCR của người nộp thuế để điều chỉnh giá giao dịch liên kết (điểm c khoản 1 Điều 21)
Trước đây, quy định không sử dụng Báo cáo CbCR của người nộp thuế để ấn định giá giao dịch liên kết. Việc bổ sung quy định này bảo đảm việc quản lý, sử dụng Báo cáo CbCR của người nộp thuế đúng mục đích nhằm phục vụ công tác quản lý rủi ro, trao đổi thông tin theo quy định và cam kết của Việt Nam tại Thỏa thuận quốc tế về thuế, không sử dụng để điều chỉnh hoặc ấn định giá giao dịch liên kết.
8.2. Bổ sung quy định trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc quản lý tuân thủ và hỗ trợ người nộp thuế có giao dịch liên kết (khoản 10 Điều 21)
Hiện nay, công tác quản lý thuế đang có sự chuyển dịch mô hình từ "quản lý rủi ro" (tập trung vào phát hiện sai phạm, thanh tra xử phạt sau khi phát hiện sai phạm) sang mô hình "quản lý tuân thủ và hỗ trợ tuân thủ". Đây là mô hình lấy người nộp thuế làm trung tâm, cơ quan thuế đồng hành, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ. Do đó, Nghị định bổ sung quy định về hỗ trợ tuân thủ tự nguyện để phù hợp với xu hướng cải cách quản lý thuế hiện đại về tăng cường quản lý tuân thủ trên cơ sở quản lý rủi ro, nâng cao tính minh bạch và khuyến khích người nộp thuế tự nguyện tuân thủ pháp luật thuế. Nội dung cụ thể quy định tại khoản 10 Điều 21 Nghị định như sau:
(i) Cơ quan thuế xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình hỗ trợ người nộp thuế tuân thủ tự nguyện đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết trên cơ sở quản lý rủi ro, phù hợp với khả năng đáp ứng của hệ thống cơ sở dữ liệu ngành thuế và quy định của pháp luật về quản lý thuế.
(ii) Cơ quan thuế căn cứ dữ liệu kê khai của người nộp thuế công bố tỷ suất lợi nhuận ngành theo từng lĩnh vực, địa bàn hoặc nhóm người nộp thuế để hỗ trợ người nộp thuế kê khai, xác định giá giao dịch liên kết theo nguyên tắc giao dịch độc lập.
(iii) Cơ quan thuế hỗ trợ người nộp thuế nâng cao tính tuân thủ, giảm rủi ro trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết khi người nộp thuế tham gia chương trình hỗ trợ tuân thủ tự nguyện.
(iv) Cơ quan thuế có trách nhiệm bảo mật thông tin, dữ liệu do người nộp thuế cung cấp khi tham gia chương trình hỗ trợ tuân thủ tự nguyện theo quy định của pháp luật.
Sửa đổi tên một số Bộ và hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ của một số Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm phối hợp thông tin, tuyên truyền về quản lý nhà nước về thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết; phối hợp cung cấp thông tin, kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc lĩnh vực quản lý quản lý chuyên ngành phục vụ công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết theo quy định của pháp luật.
Việc sửa đổi, bổ sung quy định này nhằm bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ mới của các đơn vị, tổ chức sau khi sáp nhập.
10. Về điều khoản chuyển tiếp (khoản 3 Điều 23)
Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng được chuyển tiếp về chi phí lãi vay theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 20/2025/NĐ-CP ngày 10/02/2025 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết thì tiếp tục được chuyển tiếp cho thời gian còn lại theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 20/2025/NĐ-CP.
Việc bổ sung quy định này nhằm bảo đảm tính liên tục trong thực hiện chính sách và bảo đảm quyền lợi của người nộp thuế.
Nguồn: Thuvienphapluat
Các bài đăng khác
-
Điểm mới Thông tư 89/2026/TT-BTC về Luật quản lý thuế mới nhất
- Bổ sung trường hợp khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh đối với các
Xem thêm -
Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN trên eTax Mobile
Sau khi xác định cơ quan thuế, hệ thống hiển thị màn hình với thông tin
Xem thêm -
Công văn 5061/CT-CS giới thiệu một số điểm mới Nghị định số 252/2026/NĐ-CP về Quản lý thuế
- Bổ sung quy định cho phép phân loại kiểm tra trước đối với phần số
Xem thêm -
Các Điểm mới Thông tư 99/2025/TT- BTC
Mục đích xây dựng và tổ chức triển khai Quy chế quản trị và kiểm soát
Xem thêm -
Cập nhật chính sách thuế TNDN mới nhất: Nghị định 320/2025NĐ-CP và Thông tư 20/2026/TT-BTC
Tổng hợp các lưu ý về chính sách thuế TNDN mới tại Nghị định 320/2025NĐ-CP
Xem thêm -
Tóm tắt chính sách thuế đối với doanh nghiệp FDI tại Việt Nam
Chính sách thuế nói chung, chính sách ưu đãi thuế nói riêng được áp dụng
Xem thêm -
Tư vấn thuế Hộ kinh doanh
Câu hỏi 1 Hiện tại tôi có bán hàng trên sàn TMĐT doanh thu ước tính trên
Xem thêm -
Mức giảm trừ gia cảnh thuế TNCN cho lương tháng 12 2025 trả vào tháng 1 2026 ra sao?
Ngày 12/12/2025, Cục Thuế đã có Thông báo 1052/TB-CT năm 2025 về phân công tổ
Xem thêm -
Lương làm đêm 12/2025 chi trả vào 1/2026 có được miễn toàn bộ thuế TNCN không?
Căn cứ tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực
Xem thêm -
Tổng hợp điểm mới Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 200 chế độ kế toán doanh nghiệp?
Ngày 27/10/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn
Xem thêm -
Thuật ngữ Tiếng Anh chuyên ngành kiểm toán
Auditing Dictionary of Terms/ Thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành kiểm toán Acceptance
Xem thêm -
Các điểm mới chính sách thuế GTGT năm 2025
Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan để cho thuê tài
Xem thêm -
Định Hướng Thay Thế Thông Tư 200/2014/TT-BTC – Hướng Đi Mới Cho Kế Toán Doanh Nghiệp Việt Nam
Sau gần một thập kỷ áp dụng, Thông tư 200/2014/TT-BTC đã trở thành nền
Xem thêm -
Các điểm mới của Luật Bảo hiểm Xã hội 2024 cần biết
Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (Luật BHXH 2024) là một bước cải cách sâu rộng
Xem thêm -
Thay đổi thuế suất nông sản chưa qua chế biến – Áp dụng thuế GTGT 5% từ 1/7/2025?
Từ ngày 01/7/2025, theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, chính sách thuế GTGT
Xem thêm -
Xuất Hóa Đơn Điện Tử Cho Khách Lẻ Theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP
Từ ngày 01/6/2025, các tổ chức, cá nhân kinh doanh khi bán hàng hóa, cung cấp
Xem thêm -
Hướng dẫn phân quyền khai thuế trên VNeID
Trang Thuế điện tử thông báo từ ngày 01/7/2025, Hệ thống Thuế điện tử
Xem thêm -
Thủ tục định danh cho công ty có người đại diện nước ngoài
Định danh cho công ty có người đại diện nước ngoài là thủ tục bắt buộc
Xem thêm -
Tóm tắt các điểm mới của Nghị định 117/2025/NĐ-CP
Ngày 09/6/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 117/2025/NĐ-CP quy định về
Xem thêm -
Hướng dẫn cách đăng ký tài khoản định danh điện tử
Theo quy định tại Nghị định 69/2024/NĐ-CP, bắt đầu từ ngày 1/7/2025, các
Xem thêm -
Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (gọi tắt là công ty TNHH MTV)
Xem thêm -
TƯ VẤN THUẾ MỚI NHẤT
Câu 1: Trong năm 2023, một doanh nghiệp ký hợp đồng mua phần mềm kế toán
Xem thêm -
Tóm tắt Nghị định 70/2025/ND-CP sửa đổi bổ sung về thời điểm lập hoá đơn
Nghị định 70/2025/NĐ-CP được ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2025, sửa đổi,
Xem thêm -
Vấn đề thuế của hợp đồng cho thuê tài sản
Căn cứ các quy định nêu trên và căn cứ vào Hợp đồng số 03/16-JBVN được
Xem thêm -
Các thắc mắc về thuế & kế toán thường gặp của Khách hàng trong năm 2024 - Tư vấn và Giải đáp
Câu hỏi 1: Chi phí bảo hành năm 2023 chúng tôi hạch toán dự phòng 500tr nhưng
Xem thêm -
Thủ tục hoàn thuế dự án đầu tư mới nhất
Quyết định này thay mới thủ tục hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu
Xem thêm -
CÁCH CÀI ĐẶT VÀ CẬP NHẬT HTKK 5.2.2 từ HTKK 5.2.1
Khi doanh nghiệp áp dụng Phụ lục giảm thuế GTGT 2% theo Nghị quyết 142 và
Xem thêm -
Các chi phí tiền lương không được tính vào chi phí hợp lý hợp lệ
Điều 4 TT96/2015 quy định: Chi lương, tiền công và khoản phải trả khác (gọi
Xem thêm -
Thu nhập được miễn thuế TNDN
Điều 8 Thông tư 66/VBHN-BTC 19.12.2019 quy định 12 loại Thu nhập được miễn
Xem thêm -
Quy trình kiểm toán nhà hàng khách sạn
Khi khai trương Nhà hàng hay quán café các Nhà quản lý thường rất đau đầu
Xem thêm -
Chi phí marketing trả cho facebook, google làm thế nào để ghi nhận chi phí hợp lý hợp lệ?
Chi phí marketing trả cho facebook, google làm thế nào để ghi nhận chi phí hợp
Xem thêm -
Các thủ thuật tiết kiệm thuế từ chi phí thuê từ cá nhân
Các thủ thuật tiết kiệm thuế từ chi phí thuê từ cá nhân
Xem thêm -
Quy trình thành lập doanh nghiệp tại HCM
Quy trình thành lập doanh nghiệp tại HCM
Xem thêm -
Các thủ tục sau khi nhận Giấy phép kinh doanh và con dấu
Quy trình để Công ty có thể hoạt động sau khi có nhận Giấy Phép Kinh Doanh
Xem thêm -
Các lưu ý khi bị Thanh tra, Kiểm tra thuế
Khi thanh kiểm tra phải có quyết định thanh kiểm tra của Cơ quan Thuế có
Xem thêm -
Các lưu ý kê khai và khấu trừ Thuế TNCN từ Tiền lương năm 2023
“Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền
Xem thêm -
Xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản phụ cấp tiền thuê nhà
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số ROV-1100 đề ngày 11/05/2017 của Văn
Xem thêm -
Tình tiết giảm nhẹ trong vi phạm hành chính là gì?
Trong các mức phạt vi phạm hành chính về thuế, nếu hành vi vi phạm có tình
Xem thêm -
Chi phí nghỉ mát cho nhân viên có được ghi nhận chi phí được trừ không?
Thời điểm này là thời điểm mà rất nhiều đơn vị doanh nghiệp tổ chức
Xem thêm -
Thời điểm phải lập hóa đơn đối với khoản tiền nhận đặt cọc hoặc tạm ứng
Doanh nghiệp thường nhận được các khoản tiền đặt cọc, tạm ứng thì
Xem thêm -
Kê khai và quyết toán thuế TNCN từ trúng thưởng
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ
Xem thêm -
Điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ đối với Doanh nghiệp mới thành lập
Đối với doanh nghiệp mới thành lập thì cần những chứng từ gì để được
Xem thêm -
Thủ tục Sáp nhập Doanh nghiệp (M&A)
Bước cuối cùng sau khi các bên thỏa thuận, ký kết thành công hợp đồng
Xem thêm -
45 khoản phụ cấp không chịu thuế TNCN và cơ sở pháp lý
Xin giới thiệu với các bạn bạn danh sách 45 khoản phụ cấp, trợ cấp của
Xem thêm -
Điều kiện để chi phí lãi vay hợp lý hợp lệ
Điều kiện để chi phí lãi vay được tính vào chi phí hợp lý khi
Xem thêm -
Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế môn bài, BCTC, Quyết toán thuế
Sắp tới mùa quyết toán và nộp báo cáo năm. Các doanh nghiệp tạm dừng kinh
Xem thêm -
Hướng dẫn kê khai phụ lục giảm thuế GTGT 2% trên HTKK 5.2.2
Việc thực hiện kê khai tờ khai thuế GTGT theo phụ lục giảm thuế GTGT 2%
Xem thêm
VIET & PARTNERS

