Mức giảm trừ gia cảnh thuế TNCN cho lương tháng 12 2025 trả vào tháng 1 2026 ra sao?

Mức giảm trừ gia cảnh thuế TNCN cho lương tháng 12 2025 trả vào tháng 1 2026 ra sao?

Ngày 12/12/2025, Cục Thuế đã có Thông báo 1052/TB-CT năm 2025 về phân công tổ chức Hội nghị đối thoại giữa Bộ Tài chính với người nộp thuế về chính sách, thủ tục hành chính thuế và hải quan năm 2025.

Theo đó, tại Thông báo 1052/TB-CT năm 2025, Cục Thuế thông báo thời gian, địa điểm diễn ra Hội nghị đối thoại giữa Bộ Tài chính với Người nộp thuế về chính sách, thủ tục hành chính Thuế và Hải quan năm 2025 cụ thể như sau:

- Thời gian: bắt đầu từ 8 giờ 00 đến 12 giờ 00 ngày 26/12/2025 (thứ sáu).

- Địa điểm:

+ Trực tiếp tại Trung tâm Hội nghị Quốc tế ICC, số 11 Lê Hồng Phong, thành phố Hà Nội.

+ Trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính (www.mof.gov.vn) Cổng thông tin điện tử Cục Thuế (www.gdt.gov.vn), Cổng thông tin điện tử Cục Hải quan (www.customs.gov.vn).

Theo đó, tại Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính đã có công bố link gửi câu hỏi trực tuyến thông qua hội nghị đối thoại với Bộ Tài chính về chính sách, thủ tục hành chính thuế và hải quan năm 2025 như sau:

Người nộp thuế có thể gửi câu hỏi trực tuyến thông qua đường link: https://www.gdt.gov.vn. Tất cả các vướng mắc của người nộp thuế gửi tới Hội nghị thông qua đường link trên sẽ được Bộ Tài chính trả lời trực tuyến với sự hỗ trợ của các tổ công tác tại các điểm cầu của cơ quan thuế và cơ quan hải quan và đăng tải công khai trên website để nhiều người nộp thuế cùng được hỗ trợ, tháo gỡ vướng mắc.

Trong đó, Cục Thuế nhận được câu hỏi:

Kính thưa Tổng cục thuế Căn cứ vào Nghị quyết 110/2025/UBTVQ15 Về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Công ty chúng tôi có câu hỏi: chi phí lương tháng 12/2025, kỳ chi trả vào tháng 01/2026 thì khi tính mức giảm trừ gia cảnh có được áp dụng theo mức mới không ạ? Trân trọng.

Cục Thuế trả lời về mức giảm trừ gia cảnh thuế TNCN cho lương tháng 12 2025 trả vào tháng 1 2026 chi tiết như sau:

- Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007

- Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 và Nghị định 65/2013/NĐ-CP :

Xác định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công
...
2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.
b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
Riêng thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm có tích lũy theo hướng dẫn tại điểm đ.2, khoản 2, Điều 2 Thông tư này là thời điểm doanh nghiệp bảo hiểm, công ty quản lý quỹ hữu trí tự nguyện trả tiền bảo hiểm.

- Căn cứ quy định tại Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân:

Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
2. Nghị Quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Căn cứ các quy định nêu trên, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế. Trường hợp lương tháng 12/2025 trả vào tháng 1/2026 thì kỳ tính thuế Thu nhập cá nhân là tháng 1/2026 vì đây là thời điểm thực trả thu nhập. Do đó, kỳ tính thuế tháng 1/2026 được áp dụng theo các văn bản có hiệu lực tương ứng tại thời điểm kê khai tính nộp thuế của NNT.

Bên cạnh đó, ngày 10/12/2025, Quốc hội thông qua Luật thuế thu nhập cá nhân 2025.

Theo đó, Quốc hội đã thống nhất đưa mức giảm trừ gia cảnh vào Điều 10 Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 với mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng; cho mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ 01/07/2026 trừ quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Như vậy, từ những căn cứ trên thì lương tháng 12/2025 được trả vào tháng 01/2026 nên xác định khoản chi trả trên thuộc kỳ tính thuế 2026 do đó sẽ áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới là 15,5 triệu đối với người nộp thuế và 6,2 triệu đối với người phụ thuộc để tính thuế TNCN.

*Trên đây là thông tin về "Cục Thuế trả lời về mức giảm trừ gia cảnh thuế TNCN cho lương tháng 12 2025 trả vào tháng 1 2026 ra sao?".

Toàn bộ 21 khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân từ 01/7/2026 thế nào?

Tại Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân gồm:

(1) Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

(2) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.

(3) Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

(4) Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.

(5) Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

(6) Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

(7) Thu nhập từ kiều hối.

(8) Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

(9) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

(10) Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

- Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

- Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

(11) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

(12) Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.

(13) Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

(14) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

(15) Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

(16) Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.

(17) Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

(18) Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

(19) Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

(20) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

(21) Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Điều khoản thi hành của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

Điều 29 Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 nêu rõ điều khoản thi hành như sau:

Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật thuế thu nhập cá nhân 2025.

- Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13Luật số 31/2024/QH15Luật số 48/2024/QH15Luật số 56/2025/QH15Luật số 71/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành; riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú hết hiệu lực thi hành từ kỳ tính thuế năm 2026.

- Trường hợp có quy định khác nhau về ưu đãi thuế giữa Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 với Luật Thủ Đô 2024, nghị quyết của Quốc hội và giải pháp quy định tại điểm h khoản 8 Điều 10 của Luật Tổ chức Chính phủ 2025  thì áp dụng theo Luật Thủ Đô 2024, nghị quyết của Quốc hội và giải pháp quy định tại điểm h khoản 8 Điều 10 của Luật Tổ chức Chính phủ 2025. Trường hợp quy định tại Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 ưu đãi hơn thì người nộp thuế được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi có lợi nhất.

Nguồn: thuvienphapluat

google driver
fanpage facebook
Facebook
0974452979