Tóm tắt chính sách thuế đối với doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

Tóm tắt chính sách thuế đối với doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

1. Tóm tắt một số đặc điểm nổi bật về chính sách thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp FDI) tại Việt Nam

Loại thuế/chính sách Nội dung chính sách Văn bản pháp luật

- Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN)

- Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Thuế suất phổ thông: 20%
2. Ưu đãi thuế suất và miễn thuế, giảm thuế:

- 10% trong suốt thời gian hoạt động

- 10% trong 15 năm (có thể kéo dài đến 30 năm); miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo

- 15% trong suốt thời gian hoạt động

- 17% trong suốt thời gian hoạt động

- Miễn thuế 2 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo

- Ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng

- Ưu đãi đầu tư đặc biệt

(Các lĩnh vực được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo tài liệu đính kèm)

- Luật số 14/2008/QH12

- Luật số 32/2013/QH13

- Luật số 71/2014/QH13

- Nghị định số 218/2013/NĐ‑CP

- Thông tư số 78/2014/TT‑BTC,

- Thông tư 96/2015/TT‑BTC

- Thông tư 25/2018/TT‑BTC

- Quyết định 29/2021/QĐ-TTg

- Từ ngày 1/10/2025, về thuế TNDN áp dụng theo Luật Thuế TNDN năm 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Thuế Giá trị Gia tăng (GTGT) - Áp dụng thuế suất 0% với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
- Hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư có đủ điều kiện hoàn thuế;
- Doanh nghiệp FDI kê khai, nộp thuế như doanh nghiệp trong nước.

- Luật số 48/2024/QH15

- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP

- Thông tư 69/2025/TT-BTC

- Nghị định 126/2020/NĐ-CP

- Nghị định 70/2025/NĐ-CP

-Thông tư 32/2025/TT-BTC

Thuế Nhà thầu (FCT) Doanh nghiệp FDI khấu trừ và nộp thay thuế nhà thầu với tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam

- Từ 1/7/2025, về thuế GTGT thực hiện theo quy định tại Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, Nghị định số 181/2025/NĐ-CP, Thông tư số 69/2025/TT-BTC

-Nghị định số 126/2020/NĐ-CP

-Thông tư số 80/2021/TT-BTC

- Thông tư số 103/2014/TT-BTC (bãi bỏ Điều 6, Điều 12 và Điều 15 Thông tư 103/2014/TT-BTC theo quy định tại Thông tư 69/2025/TT-BTC và Nghị định số 181/2025/NĐ-CP)

- Từ ngày 1/10/2025, về thuế TNDN áp dụng theo Luật Thuế TNDN năm 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành

Giá chuyển nhượng – Giao dịch liên kết

- Doanh nghiệp FDI phải kê khai giao dịch liên kết, tuân thủ nguyên tắc giá thị trường
- Lập hồ sơ xác định giá, nộp báo cáo lợi nhuận liên quốc gia nếu đủ điều kiện

- Đề nghị áp dụng thỏa thuận trước về phương pháp xác định Giá tính thuế (APA)

- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14

- Nghị định số 20/2025/NĐ-CP

- Nghị định 126/2020/NĐ-CP

- Nghị định 132/2020/NĐ-CP
- Thông tư 45/2021/TT-BTC

Thuế tối thiểu toàn cầu (áp dụng từ 2024)

- Áp dụng mức thuế tối thiểu 15% đối với các Tập đoàn đa quốc gia có doanh thu hợp nhất trên 750 triệu EUR ít nhất 2 trong 4 năm liền kề trước năm tài chính xem xét.
- Áp dụng 2 quy định:

+ Quy định thuế TNDN bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn (QDMTT) áp dụng đối với tập đoàn đa quốc gia có hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam;

+ Quy định tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu (IIR) áp dụng đối với tập đoàn Việt Nam có đầu tư ra nước ngoài

-Nghị quyết 107/2023/QH15 và văn bản hướng dẫn thi hành

- Bộ quy định về thuế tối thiểu toàn cầu của Diễn đàn hợp tác chung về chống xói mòn cơ sở thuế và chuyển lợi nhuận toàn cầu

Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTAA) Doanh nghiệp FDI tại Việt Nam có thể áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTAAs) để được miễn giảm hoặc hoàn thuế, thuế TNDN, thuế TNCN) nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Hiệp định và nội luật Việt Nam.

- Các Hiệp định Việt Nam đã ký

- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14

- Thông tư 205/2013/TT-BTC

- Thông tư 80/2021/TT-BTC

 
 

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Chính sách thuế nói chung, chính sách ưu đãi thuế nói riêng được áp dụng chung, không có sự phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế, giữa doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp FDI).

     Theo Luật Đầu tư năm 2020, Việt Nam đang áp dụng 4 hình thức ưu đãi đầu tư nhằm thu hút, khuyến khích mạnh mẽ các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, bao gồm:

- Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

- Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;

- Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.

Trong đó, mức ưu đãi cụ thể đối với từng hình thức ưu đãi như sau:

Chính sách ưu đãi thuế TNDN:

Hiện tại, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt nam là 20%. Để thu hút đầu tư, trong đó có đầu tư nước ngoài, trong những năm qua Việt Nam đã thực hiện chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp cụ thể như sau:

1. Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động

Theo quy định tại Luật số 14/2008/QH12 thì doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa: giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường được áp dụng thuế suất 10%.

Kể từ ngày 01/01/2014, Luật số 32/2013/QH13 bổ sung vào diện áp dụng thuế suất 10% đối với:

- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng quy định tại Điều 53 của Luật nhà ở.

- Thu nhập của cơ quan báo chí từ hoạt động báo in, kể cả quảng cáo trên báo in theo quy định của Luật báo chí; thu nhập của cơ quan xuất bản từ hoạt động xuất bản theo quy định của Luật xuất bản.

- Thu nhập của doanh nghiệp từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng nông, lâm, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối của hợp tác xã được miễn thuế; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm.

- Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trừ thu nhập của hợp tác xã được miễn thuế.

Kể từ ngày 01/01/2015, Luật số 71/2014/QH13 bổ sung thêm thu nhập của DN từ chế biến nông, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn vào diện được áp dụng thuế suất ưu đãi 10%.

2. Thuế suất 10% trong 15 năm kể từ khi có doanh thu, miễn thuế TNDN trong 4 năm kể từ khi có thu nhập và giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 9 năm tiếp theo

Theo quy định tại Luật số 14/2008/QH12 thì mức ưu đãi nêu trên áp dụng đối với pháp nhân thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực, địa bàn sau:

- Công nghệ cao theo quy định của pháp luật; nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước: Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định;

- Sản xuất sản phẩm phần mềm.

- Doanh nghiệp mới thành lập hoạt động tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao.

Kể từ 01/01/2014, Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi đối tượng ưu đãi từ pháp nhân sang dự án đầu tư và bổ sung vào diện ưu đãi ở mức trên đối với thu nhập của DN từ dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực sau:

- Ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học; bảo vệ môi trường.

- Thu nhập của doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao.

- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

+ Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu sáu nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá ba năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt mười nghìn tỷ đồng/năm, chậm nhất sau ba năm kể từ năm có doanh thu.

+ Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu sáu nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá ba năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và sử dụng trên ba nghìn lao động.

Kể từ 01/01/2015, Luật số 71/2014/QH13 bổ sung thêm lĩnh vực ưu đãi sau:

- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

+ Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao.

+ Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành: dệt - may; da - giầy; điện tử - tin học; sản xuất lắp ráp ô tô; cơ khí chế tạo mà các sản phẩm này tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng phải đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (EU) hoặc tương đương.

Chính phủ quy định Danh mục sản phẩm CN hỗ trợ ưu tiên phát triển.

- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất, trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và dự án khai thác khoáng sản, có quy mô vốn đầu tư tối thiểu mười hai nghìn tỷ đồng, sử dụng công nghệ phải được thẩm định theo quy định của Luật công nghệ cao, Luật khoa học và công nghệ, thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 5 năm kể từ ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Trường hợp dự án đáp ứng một trong các tiêu chí sau thì được xem xét kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi nhưng thời gian kéo dài thêm không quá mười lăm năm:

+ Sản xuất sản phẩm hàng hóa có khả năng cạnh tranh toàn cầu, doanh thu đạt trên 20.000 tỷ đồng/năm chậm nhất sau năm năm kể từ khi có doanh thu từ dự án đầu tư.

+ Sử dụng thường xuyên trên 6.000 lao động.

+ Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực hạ tầng kinh tế kỹ thuật, bao gồm: đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga, năng lượng mới, năng lượng sạch, công nghiệp tiết kiệm năng lượng, dự án lọc hóa dầu.

3. Thuế suất ưu đãi 15% trong suốt thời gian hoạt động

Từ 01/01/2015, Luật số 71/2014/QH13 bổ sung quy định áp dụng thuế suất 15% đối với: thu nhập của doanh nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

4. Thuế suất ưu đãi 17% trong suốt thời gian hoạt động

Thuế suất 17% áp dụng đối với Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng hợp tác xã và Tổ chức tài chính vi mô.

5. Miễn thuế TNDN 2 năm, giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 4 năm tiếp theo

Theo quy định tại Luật số 14/2008/QH12 thì mức ưu đãi trên áp dụng đối với DN thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP.

Kể từ 01/01/2014, Luật số 32/2013/QH13 bổ sung thêm một số lĩnh vực sau: sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản; phát triển ngành nghề truyền thống (bao gồm xây dựng và phát triển các ngành nghề truyền thống về sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, chế biến nông sản thực phẩm, các sản phẩm văn hóa).

  Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới vào các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế quy định nêu trên kể từ ngày 01/01/2016 áp dụng thuế suất 17%.

6. Miễn thuế 2 năm, giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 4 năm tiếp theo

Luật số 32/2013/QH13 bổ sung quy định miễn thuế 2 năm, giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp (trừ Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh).

7. Áp dụng ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng (ĐTMR)

Luật số 32/2013/QH13 bổ sung quy định DN đang hoạt động có dự án ĐTMR vào lĩnh vực và địa bàn ưu đãi thuế nếu đáp ứng tiêu chí quy định của Luật thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do ĐTMR mang lại. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm do ĐTMR bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi thuế TNDN.

8. Ưu đãi đầu tư đặc biệt:

Đặc biệt, từ năm 2021, thực hiện Luật Đầu tư năm 2020, Quyết định 29/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, áp dụng ưu đãi đầu tư đặc biệt đối với các dự án có quy mô vốn đầu tư lớn, có giá trị gia tăng cao dựa trên yếu tố khoa học công nghệ với chính sách ưu đãi thuế TNDN cao hơn nữa, cụ thể như sau:

- Thuế suất ưu đãi 9% trong 30 năm; Miễn thuế 5 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 10 năm tiếp theo đối với Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (gọi tắt là dự án có vốn đầu tư 30.000 tỷ đồng)

- Thuế suất ưu đãi 7% trong 33 năm; Miễn thuế 6 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 12 năm tiếp theo đối với:

+ Dự án đầu tư thành lập trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển có tổng vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên.

+ Dự án có vốn đầu tư 30.000 tỷ đồng đáp ứng một trong bốn tiêu chí sau: Là dự án công nghệ cao mức 1; có doanh nghiệp Việt Nam tham gia chuỗi mức 1; giá trị gia tăng chiếm từ trên 30% đến 40% trong giá thành toàn bộ của sản phẩm đầu ra cuối cùng do tổ chức kinh tế cung cấp; đáp ứng tiêu chí chuyển giao công nghệ mức 1.

- Thuế suất ưu đãi 5% trong thời gian 37 năm; Miễn thuế 6 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 13 năm tiếp theo áp dụng đối với:

+ Trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

+ Dự án có vốn đầu tư 30.000 tỷ đồng đáp ứng một trong bốn tiêu chí sau: Là dự án công nghệ cao mức 2; có doanh nghiệp Việt Nam tham gia chuỗi mức 2; giá trị gia tăng chiếm trên 40% trong giá thành toàn bộ của sản phẩm đầu ra cuối cùng mà tổ chức kinh tế cung cấp; đáp ứng tiêu chí chuyển giao công nghệ mức 2.

9. Luật Thuế TNDN (sửa đổi):

Ngày 14/6/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế TNDN (sửa đổi), có hiệu lực từ ngày 1/10/2025, áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập năm 2025, theo đó sửa đổi một số nội dung quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế TNDN (sửa đổi) bổ sung thêm một số ngành nghề được hưởng ưu đãi, cụ thể:

- Ngành nghề ưu đãi đối với lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ số bao gồm sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm; sản xuất sản phẩm an toàn thông tin mạng và cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng; sản xuất sản phẩm công nghệ số. Đồng thời quy định rõ hơn dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trong các ngành điện tử - tin học được hưởng ưu đãi thuế bao gồm cả thiết kế, sản xuất bán dẫn (Thuế suất 10% trong 15 năm, Miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo);

- Các ngành, nghề ưu đãi đã được quy định cụ thể chính sách ưu đãi thuế TNDN (thuế suất ưu đãi và miễn, giảm thuế) tại Luật Đầu tư năm 2020: Dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật Đầu tư (mức ưu đãi thuế như đã nêu tại điểm 8 nêu trên);

- Dự án đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ DNNVV (Thuế suất 17% trong 10 năm, Miễn thuế tối đa 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 04 năm tiếp theo);

- Hoạt động báo chí (bao gồm cả quảng cáo trên báo) nói chung (thay vì chỉ hoạt động báo in như hiện nay) thuộc ngành, nghề được áp dụng ưu đãi thuế TNDN (Thuế suất 10%).

Nguồn: www.gdt.gov.vn

google driver
fanpage facebook
Facebook
0974452979